Công tác dụng Thuốc Acepril và Liều lượng, Cách dùng

Acepril dùng chữa bệnh: Tăng HA, tăng HA do mạch máu thận. Tăng HA kèm tiểu đường. Suy tim sung huyết.

Lưu ý: Khi dùng thuốc, nếu gặp phải các tác dụng phụ hay dị ứng bạn hãy tham vấn ngay bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều hãy gọi Trung tâm cấp cứu số điện thoại 115 hoặc đến trạm Y tế gần nhất.

Thuốc Acepril thuộc nhóm tim mạch; Được đăng ký tại Việt Nam theo số: VN-6521-02 và bào chế dưới dạng viên nén – đóng gói theo hộp 5 vỉ x 10 viên. Thuốc sản xuất bởi Duo Pharma (M) Sdn. Bhd và đơn vị đăng ký Công ty TNHH Dược phẩm Trung Dung…

Thành phần chính và Hàm lượng thuốc

Lisinopril

5mg

Thuốc Acepril dùng chữa bệnh (Chỉ định):

– Tăng HA, tăng HA do mạch máu thận. Tăng HA kèm tiểu đường.
– Suy tim sung huyết.

Thuốc không dùng chữa bệnh (Chống chỉ định):

Quá mẫn với thuốc. Tiền sử phù mạch do dùng ức chế men chuyển.

Sự phối hợp các thuốc – Tương tác thuốc:

Indomethacin, hydrochlorothiazide.

Phản ứng có hại không mong muốn (Tác dụng phụ) khi dùng thuốc:

Nhức đầu, chóng mặt, ho, tăng kali máu, tiêu chảy và phù mạch.

Chú ý đề phòng:

Bệnh nhân suy thận nặng, hẹp động mạch thận một bên, đang được đại phẫu hoặc gây mê. Phụ nữ có thai và cho con bú.

Liều lượng và Cách dùng thuốc Acepril:

– Tăng HA khởi đầu: 10 mg/ngày; sau đó chỉnh liều theo đáp ứng, thông thường: 20-40 mg/ngày, tối đa 80 mg/ngày; Bệnh nhân suy thận hoặc hẹp mạch thận độ lọc cầu thận 10-30 mL/phút: khởi đầu 5 mg/ngày, độ lọc cầu thận < 10 mL/phút: khởi đầu 2.5 mg/ngày.
– Suy tim khởi đầu: 2,5 mg/ngày, liều duy trì 5-20 mg/ngày.

Bảo quản và Hạn sử dụng thuốc:

Bảo quản ở nhiệt độ từ từ 15 đến 30 độ C.

Thông tin về thuốc Acepril ở trên không thể thay thế cho tư vấn của bác sĩ – dược sĩ. Bạn hãy tham khảo ý kiến của họ trước khi sử dụng.
Công tác dụng Thuốc Acepril và Liều lượng, Cách dùng