Công tác dụng Thuốc Ampot-1,2g và Liều lượng, Cách dùng

Ampot-1,2g dùng chữa bệnh: Nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới (kể cả tai mũi họng), tiết niệu-sinh dục, da và mô mềm, xương và khớp. Nhiễm trùng khác như sẩy thai nhiễm trùng, nhiễm trùng sản khoa, nhiễm trùng ổ bụng. Dự phòng nhiễm trùng trong phẫu thuật.

Lưu ý: Khi dùng thuốc, nếu gặp phải các tác dụng phụ hay dị ứng bạn hãy tham vấn ngay bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều hãy gọi Trung tâm cấp cứu số điện thoại 115 hoặc đến trạm Y tế gần nhất.

Thuốc Ampot-1,2g thuộc nhóm trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn; Được đăng ký tại Việt Nam theo số: VN-3773-07 và bào chế dưới dạng bột pha tiêm-1g/0,2g – đóng gói theo hộp 1 lọ 20ml. Thuốc sản xuất bởi Swiss Parenterals Pvt., Ltd và đơn vị đăng ký Swiss Parenterals Pvt., Ltd…

Thành phần chính và Hàm lượng thuốc

Amoxicilline Sodium, Potassium clavulanate

1g/0,2g

Thuốc Ampot-1,2g dùng chữa bệnh (Chỉ định):

– Nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới (kể cả tai mũi họng), tiết niệu-sinh dục, da và mô mềm, xương và khớp.
– Nhiễm trùng khác như sẩy thai nhiễm trùng, nhiễm trùng sản khoa, nhiễm trùng ổ bụng.
– Dự phòng nhiễm trùng trong phẫu thuật.

Thuốc không dùng chữa bệnh (Chống chỉ định):

Quá mẫn với penicillin. Nhạy cảm chéo với cephalosporin. Tiền sử vàng da ứ mật, suy gan khi dùng penicillin.

Sự phối hợp các thuốc – Tương tác thuốc:

Probenecid. Thuốc kháng đông và kháng sinh phổ rộng khác. Thuốc uống ngừa thai. Allopurinol.

Phản ứng có hại không mong muốn (Tác dụng phụ) khi dùng thuốc:

– Tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn, viêm đại tràng và nhiễm nấm, tăng men gan, mề đay và hồng ban.
– Hiếm gặp: viêm gan, vàng da do tắc mật, phản ứng da nặng, giảm các tế bào máu, phù mạch, phản vệ giống bệnh huyết thanh, viêm mạch do quá mẫn.
– Rất hiếm: tăng động có hồi phục, chóng mặt, nhức đầu, co giật.

Chú ý đề phòng:

Suy gan: theo dõi sát. Tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng. Suy thận: chỉnh liều. Phun nữ có thai.

Liều lượng và Cách dùng thuốc Ampot-1,2g:

– Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1,2 g, mỗi liều cách nhau 6 – 8 giờ.
– Trẻ 3 tháng – 12 tuổi: 30 mg/kg, mỗi liều cách nhau 6 – 8 giờ.
– Trẻ 0 – 3 tháng: 30 mg/kg, mỗi liều cách nhau 12 giờ, tăng lên mỗi 8 giờ sau đó. Có thể bắt đầu bằng dạng tiêm và sau chuyển sang dạng uống.

Thông tin về thuốc Ampot-1,2g ở trên không thể thay thế cho tư vấn của bác sĩ – dược sĩ. Bạn hãy tham khảo ý kiến của họ trước khi sử dụng.
Công tác dụng Thuốc Ampot-1,2g và Liều lượng, Cách dùng