Công tác dụng Thuốc Artesunate và Liều lượng, Cách dùng

Artesunate dùng chữa bệnh: Ðiều trị sốt rét do tất cả các loại Plasmodium, kể cả sốt rét nặng do chủng P.falciparum đa kháng. Dùng cấp cứu trong điều trị sốt rét cấp tính.

Lưu ý: Khi dùng thuốc, nếu gặp phải các tác dụng phụ hay dị ứng bạn hãy tham vấn ngay bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều hãy gọi Trung tâm cấp cứu số điện thoại 115 hoặc đến trạm Y tế gần nhất.

Thành phần chính và Hàm lượng thuốc: Artesunate

Tác dụng thuốc lên cơ thể (Dược lực): Artesunate là dẫn xuất bán tổng hợp của Artemisinin. Artesunate là muối natri của ester hemisuccinate của artemisinin. Thuốc có tác dụng diệt ký sinh trùng sốt rét dạng thể phân liệt mạnh và nhanh. Artesunate chống sốt rét gây bời Plasmodium falciparum rất hiệu quả, kể cả các chủng ký sinh trùng đa kháng thuốc.và sốt rét thể não.

Quá trình Hấp thu – Phân bổ – Chuyển hóa – Thải trừ (Dược động học):

  • Hấp thu: Artesunate tan trong nước nên dùng đường tiêm tĩnh mạch. Thuốc dùng được cả đường uống, đường tiêm bắp, đường tiêm tĩnh mạch hoặc đặt trực tràng. Sau khi tiêm bắp 4-9 giờ thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu.
  • Phân bố: Thuốc liên kết với protein huyết tương 77%.
  • Chuyển hoá: Artesunat khi vào cơ thể đều được chuyển hoá thành Dihydroartemisinin có tác dụng mạnh gấp 5 lần artemisinin.
  • Thải trừ: Thuốc được thải trừ qua nước tiểu.

Tác dụng của thuốc lên người bệnh: Artesunat diệt thể phân liệt trong máu của mọi ký sinh trùng sốt rét đặc biệt tốt với sốt rét thể não do chủng P.falciparum gây ra, kể cả P.falciparum kháng chloroquin. Thuốc không diệt giao bào và không có tác dụng lên giai đoạn ngoại hồng cầu, thời gian tác dụng ngắn nên không dùng làm thuốc dự phòng và không dùng chống tái phát.

Thuốc Artesunate dùng chữa bệnh (Chỉ định): Ðiều trị sốt rét do tất cả các loại Plasmodium, kể cả sốt rét nặng do chủng P.falciparum đa kháng. Dùng cấp cứu trong điều trị sốt rét cấp tính.

Thuốc không dùng chữa bệnh (Chống chỉ định): Quá mẫn với thành phần thuốc.

Thận trọng lúc dùng: Không nên dùng cho phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu trừ trường hợp sốt rét nặng và sốt rét ác tính.

Sự phối hợp các thuốc – Tương tác thuốc: Tác dụng cộng lực: mefloquin, tetracyclin, cloroquin, primaquin. Giảm tác dụng: pyrimetamin, sulfamid, sulfon, các chất chống oxy hóa như vitamin E, vitamin C. Không dùng chung với corticoid ( trừ khi có bệnh niệu huyết, thiểu năng gan cấp tính), adrenalin, heparin, dextran, mannitol, heptaminol, aspirin.

Tác dụng phụ: Có thể gặp rối loạn tiêu hoá, chóng mặt, tăng transaminase, thay đổi điện tim thoáng qua.

Liều lượng và Cách dùng thuốc Artesunate: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Người lớn: 1,2-1,8mg/kg/ngày, trong 2-3 ngày. Trẻ < 7 tuổi: 1,5mg/kg/ngày. Tiêm nhắc lại 4, 24, 48 giờ sau lần tiêm thứ nhất.

Bảo quản và Hạn sử dụng thuốc: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30 độ C,tránh ánh sáng.

Thông tin về thuốc Artesunate ở trên không thể thay thế cho tư vấn của bác sĩ – dược sĩ. Bạn hãy tham khảo ý kiến của họ trước khi sử dụng.