Cách dùng liều lượng và tác dụng thuốc Philiver

Thuốc Philiver hỗ trợ điều trị các bệnh gan mãn tính: gan nhiễm mỡ, viêm gan siêu vi, xơ gan. Tăng cường sức khỏe, cải thiện tình trạng uể oải toàn thân, mệt mỏi, chứng khó tiêu, chán ăn do những rối loại đường mật. Hỗ trợ điều trị và ngăn ngừa Cholesterol trong máu, sỏi mật.

Thành phần Philiver mỗi viên nang mềm chứa:

  • Acid ursodeoxycholic      25 mg
  • Taurinie                         300mg
  • Cao Nhân Sâm                50mg
  • Inositol                           10mg
  • Thiamine natrate               5mg
  • Tá dược: Soybean Oil, Butylated Hydroxytoluene, Lecithin, Gelatin, Concetrated Glycerin, Polyethylene Glycol 400, Methy parahydroxybenzoate, Propyl parahydroxybenzoate, Titanium Oxide, Phẩm màu xanh số 1, Phẩm màu vàng số 5, Phẩm màu vàng số 203, Phẩm màu đỏ số 40, nước tinh khiết.

Chỉ định dùng Philiver điều trị:

  • Hỗ trợ điều trị các bệnh gan mãn tính: gan nhiễm mỡ, viêm gan siêu vi, xơ gan.
  • Tăng cường sức khỏe, cải thiện tình trạng uể oải toàn thân, mệt mỏi, chứng khó tiêu, chán ăn do những rối loại đường mật.
  • Hỗ trợ điều trị và ngăn ngừa Cholesterol trong máu, sỏi mật.

Liều lượng Philiver và cách dùng:

  • Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 1 viên/ lần x 3 lần/ ngày.

Chống chỉ định:

  • Bệnh nhân bị mẫn cảm với một trong số các thành phần của thuốc.
  • Bệnh nhân tắc nghẽn ống mật.
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Thận trọng khi dùng thuốc Philiver:

  • Kiểm tra chức năng gan trong trường hợp bị xơ gan nặng, suy tế bào gan hoặc tắc mật nặng (bilirubin huyết trên 100 mol/l)

Tương tác thuốc Philiver:

Không nên phối hợp:

  • Cholestyramin: giảm tác dụng của các acid mật do Cholestyramin hấp thu và đào thải
  • Acid chenodesoxycholic: Trong trường hợp sỏi mật do Chelesterol, acid chenodesoxycholic có thể làm tăng tác dụng của acid deoxycholic trên sự bão hòa cholesterol trong mật.
  • Rượu, probenecid: giảm hấp thu riboflavin ở ruột và dạ dày.

Thuốc chống chỉ định với phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác dụng phụ:

  • Tiêu chảy có thể xảy ra nhưng hiếm.
  • Các vitamin tan trong nước thường không đọc khi dùng trong giới hạn an toàn, lượng dư thừa sẽ nhanh chóng thải trừ trong nước tiểu.

*Thông bào cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng quá liều:

  • Các tác dụng phụ không chắc xảy ra khi quá liều. Tuy nhiên, chức năng gan nên được theo dõi. Nếu cần, có thể dùng nhựa trao đổi ion để gắn kết các acid mật trong ruột.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Để xa tầm tay trẻ em.

Bảo quản và Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Bảo quản trong hộp kín, để ở nhiệt độ phòng (<300C). Đóng gói: Hộp 12 vỉ x 5 viên nang mềm.