Công tác dụng và liều lượng thuốc Mezavitin

Chỉ Định dùng Mezavitin

  • Cải thiện các triệu chứng suy giảm trí tuệ do bệnh lý ở người già (giảm khả năng chú ý và trí nhớ).

Chống Chỉ Định

  • Tân sinh mô não với tăng áp lực nội sọ.
  • Phối hợp với thuốc chống loạn nhịp hoặc gây xoắn đỉnh.

Tương Tác Thuốc

Chống chỉ định phối hợp

  • Các thuốc gây xoắn đỉnh (amiodarone, bebridil, bretylium, disopyramide, erythromycine đường tĩnh mạch, nhóm quinidine, sotalol, sultopride) : tăng nguy cơ gây xoắn đỉnh.

Không nên phối hợp :

  • Các thuốc gây hạ kali huyết : amphotericine B (đường tĩnh mạch), gluco-, minéralocorticoide (đường toàn thân), tétracosactide, thuốc lợi tiểu hạ kali huyết, thuốc nhuận trường kích thích : nguy cơ gây xoắn đỉnh (hạ kali huyết là một yếu tố tạo thuận lợi, cũng như nếu bệnh nhân đang bị chậm nhịp tim hay QT dài).
  • Đối với amphotericine B, thuốc lợi tiểu, corticoide và tetracosactide : dự phòng hạ kali huyết và điều chỉnh nếu cần ; theo dõi QT ; trường hợp bị xoắn đỉnh, không dùng thuốc chống loạn nhịp (gây điện tâm thu).
  • Đối với các thuốc nhuận trường kích thích : thay bằng nhóm thuốc nhuận trường không kích thích.
  • Các thuốc gây xoắn đỉnh (astemizole, halofandrine, pentamidine, sparfloxacine, terfenadine) : tăng nguy cơ gây xoắn đỉnh. Nếu cần thiết phải phối hợp, nên tăng cường theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ.

Thận Trọng và Cảnh Báo

  • Trong di chứng của nhồi máu cơ tim và trong các rối loạn thực thể của nhịp tim, liều phải được tăng từ từ và trong thời gian điều trị phải theo dõi điện tâm đồ.
  • Khi ở người bệnh, tính hưng phấn thay đổi do giảm kali huyết, chỉ nên bắt đầu điều trị sau khi đã ổn định trở lại kali huyết.
  • Vincamine không có tác dụng hạ huyết áp lâu dài và không miễn trừ cho một điều trị đặc hiệu cao huyết áp.

Liều Lượng và Cách Dùng Mezavitin

  • Liều thường dùng là mỗi lần 1 viên, 3 lần/ngày vào mỗi bữa ăn.

Dược Lực Học

  • Vincamine là thuốc tác động trên sự chuyển hoá của tế bào thần kinh.
  • Rutin hay rutosid là một loại vitamin P có trong quả citrus (cam, chanh, bưởi…), chè xanh, hoa hòe, lúa mạch ba góc, bạch đàn eucalyptus macroryncha… (không nên nhầm với vitamin PP, một vitamin dùng phòng bệnh Pellagre, bệnh xảy ra ngoài da ở dân tộc ăn ngô). Chữ P là đầu chi Permeabilité, có nghĩa là thấm thuốc nằm trong nhóm flavonoid gồm có hesperidin, rutin, troxerutin, leucocianidol…

Dược Động Học

  • Thuốc được hấp thu nhanh và đạt nồng độ tối đa trong máu sau 2 giờ. Thuốc được đào thải qua thận gồm 5 chất chuyển hóa và vicamine không bị biến đổi.

Cơ Chế Tác Dụng

  • Vincarutine có tác động trên sự chuyển hóa của tế bào thần kinh do làm tăng sức tiêu thụ oxy và giảm tỷ lệ lactate/pyruvate.
  • Ngoài ra còn làm tăng lưu lượng máu về các nơi bị thiếu máu cục bộ.
  • Rutin có tác dụng tăng cường sức chịu đựng và sức bền thành mạch mao mạch, làm cho thành mạch dẻo và đàn hồi hơn, tăng tính thẩm thấu, phòng ngừa nguy cơ giòn đứt, vỡ mạch. Mặc dù chưa có kết luận rõ ràng về tác dụng của nó, nhưng parrot đã giải thích cơ chế tác dụng của vitamin P: adrenalin, một chất nội sinh có tác dụng tăng cường sức chịu đựng của mao mạch nhưng chỉ trong thời gian ngắn do bị phân hủy, rutin cản trở sự phân hủy ấy nên sức chịu đựng của mao mạch được tăng cường (bảo vệ mạch).
  • Rutin được dùng trong các trường hợp biểu hiện suy giảm chức năng mạch bạch huyết như chân răng, dị cảm, bứt rứt, đau, triệu chứng giãn tĩnh mạch. Dấu hiệu chức năng các cơn trĩ.
  • Theo Đông y, thuốc được dùng cho bệnh nhân bị tăng huyết áp, mao mạch dễ vỡ đứt, đề phòng đứt mạch máu não; xuất huyết cấp tính do viêm thận; xuất huyết phổi mà không rõ nguyên nhân và cầm máu trong một số bệnh khác.