Gendobu

Thuốc Gendobu thuộc nhóm tim mạch; Được đăng ký tại Việt Nam theo số: VN-1317-06 và bào chế dưới dạng dung dịch tiêm-1,25mg dobutamin/ml – đóng gói theo hộp 1 lọ 20 ml. Thuốc được sản xuất bởi Genovate Biotechnology Co., Ltd và đơn vị đăng ký Genovate Biotechnology Co., Ltd…

Thành phần chính và Hàm lượng thuốc:

  • Dobutamine hydrochloride

Thuốc Gendobu dùng chữa bệnh (Chỉ định):

  • Thiểu năng cơ tim đang tiến triển: nhồi máu cơ tim, sau phẫu thuật mở tim, nghẽn động mạch phổi trầm trọng hoặc sốc do ngộ độc.

Thuốc không dùng chữa bệnh (Chống chỉ định):

  • Quá mẫn với thành phần của thuốc
  • Bệnh phì đại cơ tim làm hẹp đường lưu thông tâm thất trái
  • Phụ nữ có thai

Sự phối hợp các thuốc – Tương tác thuốc:

  • Không dùng với albuterol, cimetidin, furazolidon, IMAO. Insulin.
  • Không pha thuốc trong dd kiềm, dd có Na pyrosulphite.

Phản ứng có hại không mong muốn (Tác dụng phụ) khi dùng thuốc:

  • Tăng huyết áp và nhịp tim.
  • Ðôi khi: bồn chồn, nôn, đau và váng đầu, đánh trống ngực.

Chú ý đề phòng – Thận trọng lúc dùng:

  • Phụ nữ cho con bú không dùng Gendobu.

Liều lượng và Cách dùng thuốc Gendobu:

  • Pha 1 lọ với 20 mL dd G5%, pha tiếp trong 250 – 500 mL dd G5% hay NaCl 0,9%, truyền IV chậm:
    • Người lớn 2,5 đến 10 mcg/kg/phút.
    • Trẻ em: 2,5 – 5 mcg/kg/phút.
  • Liều dùng và tốc độ theo HA, mạch, HA tĩnh mạch trung tâm và bài niệu giờ.

Thông tin về thuốc Gendobu ở trên không thể thay thế cho tư vấn của bác sĩ – dược sĩ. Bạn hãy tham khảo ý kiến của họ trước khi sử dụng.