Genetam

Thuốc Genetam thuộc nhóm trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn; Được đăng ký tại Việt Nam theo số: VN-6235-02 và bào chế dưới dạng bột pha dung dịch tiêm – đóng gói theo hộp 10 lọ. Thuốc được sản xuất bởi Keun Wha Pharm Co., Ltd và đơn vị đăng ký Growena Impex Company…

Thành phần chính và Hàm lượng thuốc:

  • Ampicillin
  • Sulbactam

Thuốc Genetam dùng chữa bệnh (Chỉ định):

  • Nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với thuốc gây ra: nhiễm khuẩn máu, viêm màng não, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn đường mật và ống tiêu hoá, xương khớp, da và mô mềm, hô hấp, tai – mũi – họng, thận niệu, sinh dục (lậu).
  • Dự phòng quanh phẫu thuật.

Thuốc không dùng chữa bệnh (Chống chỉ định):

  • Quá mẫn với thành phần thuốc hay với penicillin.

Sự phối hợp các thuốc – Tương tác thuốc:

  • Làm giảm tác dụng thuốc uống ngừa thai

Phản ứng có hại không mong muốn (Tác dụng phụ) khi dùng thuốc:

  • Tiêu chảy, đau nơi tiêm, phản ứng dị ứng.

Chú ý đề phòng – Thận trọng lúc dùng:

Chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận, phụ nữ có thai và cho con bú.

Liều lượng và Cách dùng thuốc Genetam:

  • Dùng Genetam tiêm bắp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch:
    • Người lớn: nhiễm khuẩn nhẹ 1,5 – 3 g/ngày; nhiễm khuẩn vừa tăng tới 6 g/ngày; nhiễm khuẩn nặng tăng tới 12 g/ngày, chia 3 hoặc 4 lần. Liều tối đa là 4 g sulbactam/ngày.
    • Trẻ em, trẻ nhỏ, sơ sinh: 150mg/kg/ngày, chia 3 hoặc 4 lần, riêng sơ sinh < 1 tuần, chia 2 lần/ngày.
    • Dự phòng quanh phẫu thuật 1,5 – 3 g tiêm lúc khởi mê, nhắc lại mỗi 6-8 giờ/24 giờ sau mổ.

Thông tin về thuốc Genetam ở trên không thể thay thế cho tư vấn của bác sĩ – dược sĩ. Bạn hãy tham khảo ý kiến của họ trước khi sử dụng.