GromenTin

Thuốc GromenTin thuộc nhóm trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn; Được đăng ký tại Việt Nam theo số: VD-1534-06 và bào chế dưới dạng thuốc bột tiêm – đóng gói theo hộp 1 lọ, hộp 10 lọ thuốc bột tiêm. Thuốc được sản xuất bởi Công ty liên doanh Dược phẩm Việt-Trung …

Thành phần chính và Hàm lượng thuốc:

  • Amoxicilline
  • Clavulanic acid

Thuốc GromenTin dùng chữa bệnh (Chỉ định):

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, da và mô mềm, tiết niệu và sinh dục.
  • Viêm tuỷ, nhiễm khuẩn huyết, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn hỗn hợp sau phẫu thuật.
  • Dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.

Thuốc không dùng chữa bệnh (Chống chỉ định):

  • Dị ứng với penicillin và các beta-lactam khác.
  • Tiền sử suy gan do dùng nhóm penicillin.
  • Tăng bạch cầu đơn nhân.

Sự phối hợp các thuốc – Tương tác thuốc:

  • Thuốc chống đông máu.
  • Probenecid.
  • Thuốc uống tránh thai.

Phản ứng có hại không mong muốn (Tác dụng phụ) khi dùng thuốc:

  • Tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn.

Chú ý đề phòng – Thận trọng lúc dùng:

  • Bệnh nhân suy gan.
  • Suy thận nặng: chỉnh liều.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

Liều lượng và Cách dùng thuốc GromenTin:

Tiêm hoặc truyền IV:

  •  Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 1,2 g mỗi 8 giờ; nặng mỗi 6 giờ. Tối đa/ngày: 7,2g, tối đa/lần: 1,2 g.
  • Trẻ 3 tháng đến 12 tuổi: 30mg/kg mỗi 8 giờ, nặng mỗi 6 giờ.
  • Trẻ 7 ngày đến 3 tháng: 30mg/kg mỗi 8 giờ.
  • Trẻ 0 – 7 ngày: 30mg/kg mỗi 12 giờ.
  • Dự phòng trong phẫu thuật 1,2 g khi gây mê, nếu mổ kéo dài: 1,2 g x 3 – 4 liều trong 24 giờ.
  • Suy thận: ClCr = 10 – 30mL/phút: khởi đầu 1,2 g, sau đó 600mg/12 giờ; ClCr < 10 mL/phút: khởi đầu 1,2 g, sau đó 600mg/24 giờ.

Thông tin về thuốc GromenTin ở trên không thể thay thế cho tư vấn của bác sĩ – dược sĩ. Bạn hãy tham khảo ý kiến của họ trước khi sử dụng.