Hội chứng kém hấp thu là gì? Chấn đoán và hướng điều trị

Hội chứng kém hấp thu biểu hiện tình trạng suy giảm một phần hoặc hoàn toàn chức năng hấp thu của ống tiêu hóa. Chẩn đoán hội chứng kém hấp thu thường không khó khăn nhưng việc chẩn đoán nguyên nhân thường phức tạp.

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

– Gầy sút mặc dù vẫn còn cảm giác ngon miệng
– Đi chảy
– Chướng bụng
– Huyết áp thấp: do thiếu nước và suy dưỡng.
– Các triệu chứng lâm sàng và sinh học của thiếu vitamin: do hậu quả của kém hấp thu kéo dài
– Thiếu máu: do kém hấp thu sắt, B 12 và acide folic.
– Chảy máu
– Cơn tetanie: do thiếu calci
– Yếu cơ: do suy dưỡng, hạ Kali máu.
– Quáng gà: do thiếu vitamine A
– Viêm đa dây thần kinh ngoại biên: do thiếu vitamine B12 và B1.

Hội chứng kém hấp thu
Hội chứng kém hấp thu

XÉT NGHIỆM

Các dấu hiệu sinh học gián tiếp

– Thiếu máu, Fe huyết thanh giảm, folate và vitamin B12 giảm.
– Calci máu giảm
– Tỷ prothrombin giảm
– Albumin máu giảm
– Cholesterol máu giảm

Các thăm dò chức năng hấp thu

– Định lượng mỡ trong phân: > 6 g/24 giờ.
– Trắc nghiệm D-Xylose: < 250mg/l vào lúc 2giờ.
– Trắc nghiệm Schilling kèm yếu tố nội < 10%.

CÁC NGUYÊN NHÂN CHÍNH CỦA HỘI CHỨNG KÉM HẤP THU

Bảng 1: Các nguyên nhân thường gặp của hội chứng kém hấp thu
Bảng 1: Các nguyên nhân thường gặp của hội chứng kém hấp thu

1. Bệnh Coeliac

Là nguyên nhân thường gặp nhất của hội chứng kém hấp thu ở người lớn và trẻ em.
Bệnh do một tình trạng bất dung nạp của niêm mạc ống tiêu hóa với các mảnh protein trong gluten của ngũ cốc, nhất là gliadine

Biểu hiện bằng đi chảy mạn tính, hội chứng thiếu các chất dinh dưỡng (thiếu máu, loãng xương, đau xương…), kèm theo một số biểu hiện ngoài tiêu hóa như đau khớp, viêm da dạng hec pét, một số biểu hiện tự miễn khác.
Chẩn đoán bằng nội soi và sinh thiết niêm mạc tá tràng, chụp lưu chuyển ruột non chủ yếu để phát hiện các biến chứng như loét hoặc u lympho.

Điều trị chủ yếu bằng tiết thực không có gluten.

2. Bệnh Whipple

Được xem là do nhiễm trùng loại Tropheryma whippleii. Triệu chứng phối hợp một hội chứng kém hấp thu với các triệu chứng ngoài ống tiêu hóa như viêm đa khớp, sốt, các triệu chứng thần kinh. Chẩn đoán dựa vào sinh thiết niêm mạc tá-hỗng tràng. Bệnh thường đáp ứng với điều trị kháng sinh.

3. Tăng sinh vi khuẩn ruột

Yếu tố làm dễ thường là bất thường giải phẫu ruột (quai mù, hẹp khu trú hoặc túi thừa đại tràng) hoặc bất thường chức năng (xơ cứng bì, giả tắc ruột mạn tính, không có acid chlohydric). Chẩn đoán dựa vào tét thở với gluco.
Đi chảy thường giảm đi khi điều trị kháng sinh

4. Suy tụy ngoại tiết

Thường do viêm tụy mạn, hiếm hơn là ung thư tụy, cắt bỏ tụy…