Varenicline (cai thuốc lá)

Tên thuốc gốc: Varenicline

Chỉ định:

Được chỉ định trong cai thuốc lá.

Chống chỉ định:

Có tiền sử mẫn cảm với varenicline hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng trong lúc dùng:

Ảnh hưởng của việc cai thuốc lá: những thay đổi sinh lý do việc cai thuốc lá, dù điều trị hay không bằng varenicline, có thể làm thay đổi dược động học hoặc dược lực học của một số thuốc do đó cần phải chỉnh liều (ví dụ theophylline, warfarin và insulin). Cuối giai đoạn điều trị, việc ngừng dùng varenicline kèm theo sự tăng tính dễ bị kích thích, thèm hút thuốc, trầm cảm, và/hoặc mất ngủ, xuất hiện ở 3% bệnh nhân.

Tương tác thuốc:

Không chỉnh liều của varenicline khi dùng chung với Metformin, Cimetidine, Digoxin, Warfarin, Bupropion.
Liệu pháp thay thế nicotine: khi varenicline (1mg x 2 lần/ngày) và NRT (transdermal 21mg/ngày) được dùng chung cho người hút thuốc (N=24) trong 12 ngày, thấy có sự giảm huyết áp tâm thu trung bình rõ rệt, có ý nghĩa thống kê (trung bình 2.6 mmHg), đo vào ngày cuối của nghiên cứu. Trong nghiên cứu này, tỷ lệ buồn nôn, đau đầu, nôn, chóng mặt, khó tiêu và mệt mỏi ở nhóm dùng kết hợp lớn hơn nhóm chỉ dùng NRT.

Tác dụng không mong muốn:

Tất cả các tác dụng không mong muốn xảy ra với tỷ lệ cao hơn so với giả dược, phân loại theo các hệ cơ quan (xem thêm thông tin kê toa).

Liều lượng và cách dùng thuốc:

Varenicline 1mg x 2 lần/ngày sau 1 tuần được chuẩn liều như sau:

Ngày 1-3 0,5mg x 1 lần/ngày
Ngày 4-7 0,5mg x 2 lần/ngày
Ngày thứ 8 đến cuối đợt điều trị 1mg x 2 lần/ngày

Bệnh nhân nên định trước ngày ngừng hút thuốc và bắt đầu dùng trước ngày đó 1 tuần.

Nên nuốt nguyên cả viên với nước. Có thể uống cùng hoặc không với thức ăn. Bệnh nhân nên điều trị varenicline trong 12 tuần. Với những bệnh nhân đã thành công trong việc ngừng hút thuốc vào cuối tuần thứ 12, khuyến cáo nên dùng thêm 1 đợt điều trị 12 tuần nữa với varenicline liều 1mg x 2 lần/ngày.