Kupfontaran

Thuốc Kupfontaran thuộc nhóm trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn; Được đăng ký tại Việt Nam theo số: VN-0452-06 và bào chế dưới dạng bột pha tiêm-1g – đóng gói theo hộp 1 lọ + 1 ống dung môi. Thuốc được sản xuất bởi Korea United Pharm Inc và đơn vị đăng ký Korea United Pharm Inc…

Thành phần chính và Hàm lượng thuốc:

  • Cefotaxime

Thuốc Kupfontaran dùng chữa bệnh (Chỉ định):

  • Nhiễm trùng máu, nhiễm khuẩn xương, khớp, viêm màng tim do cầu khuẩn Gr(+) và vi khuẩn Gr(-), viêm màng não.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm, ổ bụng, phụ khoa và sản khoa, hô hấp dưới, tiết niệu, lậu.
  • Dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.

Thuốc không dùng chữa bệnh (Chống chỉ định):

  • Quá mẫn với cephalosporin,
  • Phụ nũ có thai và cho con bú.

Sự phối hợp các thuốc – Tương tác thuốc:

Probenecid, azlocillin, fosfomycin.

Phản ứng có hại không mong muốn (Tác dụng phụ) khi dùng thuốc:

  • Quá mẫn, sốt, tăng bạch cầu ái toan.
  • Buồn nôn, nôn, đau bụng hay tiêu chảy, viêm đại tràng giả mạc.
  • Thay đổi huyết học.
  • Nhức đầu, hoa mắt, ảo giác.
  • Loạn nhịp tim.

Chú ý đề phòng – Thận trọng lúc dùng:

  • Mẫn cảm với penicillin.
  • Suy thận.

Liều lượng và Cách dùng thuốc Kupfontaran:

  • Liều lượng và Cách dùng thuốc Người lớn:
    • Nhiễm khuẩn không biến chứng 1 g/12 giờ, tiêm IM hay IV.
    • Nhiễm khuẩn nặng, viêm màng não 2 g/6 đến 8 giờ, tiêm IM hay IV.
    • Lậu không biến chứng liều duy nhất 1 g, tiêm IM.
    • Dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật 1 g, tiêm 30 phút trước mổ.
  • Liều lượng và Cách dùng thuốc Trẻ em:
    • Trẻ 2 tháng hoặc < 12 tuổi 50mg – 150mg/kg/ngày, chia làm 3 – 4 lần, Tiêm IM hay IV.
    • Sơ sinh > 7 ngày 75 – 150mg/kg/ngày, chia làm 3 lần, tiêm IV.
    • Trẻ sinh non và sơ sinh < 7 ngày 50mg/kg/ngày, chia làm 2 lần, tiêm IV.
  • Liều lượng và Cách dùng thuốc Suy thận ClCr < 10 mL: giảm nửa liều.

Thông tin về thuốc Kupfontaran ở trên không thể thay thế cho tư vấn của bác sĩ – dược sĩ. Bạn hãy tham khảo ý kiến của họ trước khi sử dụng.