Lovacol

Thuốc Lovacol thuộc nhóm tim mạch; Được đăng ký tại Việt Nam theo số: VN-2549-06 và bào chế dưới dạng viên nén-20mg – đóng gói theo hộp 5 vỉ x 10 viên. Thuốc được sản xuất bởi Myung-In Pharma Co., Ltd và đơn vị đăng ký Young IL Pharm Co., Ltd…

Thành phần chính và Hàm lượng thuốc:

  • Lovastatin
  • 20mg

Thuốc Lovacol dùng chữa bệnh (Chỉ định):

  • Điều trị cholesterol tăng cao ở bệnh nhân bị chứng tăng cholesterol huyết nguyên phát.
  • Làm chậm tiến triển xơ vữa động mạch vành ở bệnh tim mạch vành.

Thuốc không dùng chữa bệnh (Chống chỉ định):

  • Quá mẫn với thành phần thuốc.
  • Bệnh gan tiến triển hoặc tăng men gan dai dẳng không rõ nguyên nhân.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

Sự phối hợp các thuốc – Tương tác thuốc:

  • Thuốc kháng đông. Cyclosporin, erythromycin, gemfibrozil, thuốc ức chế miễn dịch, niacin.

Phản ứng có hại không mong muốn (Tác dụng phụ) khi dùng thuốc:

  • Ðau bụng, đầy hơi, tiêu chảy, táo bón, buồn nôn, đau yếu cơ, tiêu cơ vân kèm theo suy thận.

Chú ý đề phòng – Thận trọng lúc dùng:

  • Tiền sử bệnh gan, Nghiện rượu.
  • Nên xét nghiệm chức năng gan trước điều trị và định kỳ sau đó.

Liều lượng và Cách dùng thuốc Lovacol:

  • Liều dùng từ 10 – 80mg/ngày, chia một lần hoặc chia nhiều lần.
  • Liều bắt đầu là 20mg/ngày dùng vào bữa tối.
  • Liều tối đa là 80mg/ngày. Nên điều chỉnh liều sau 4 tuần một lần hoặc hơn. Liều dùng phải dựa trên đáp ứng của từng bệnh nhân.
  • Ở người sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch khởi đầu với 10mg/ngày và không vượt quá 20mg/ngày. Nên dùng liều 10mg cho phụ nữ sau thời kỳ mãn kinh tăng cholesterol nhẹ đến vừa.
  •  Bệnh nhân thiểu năng thận nhẹ đến vừa: không cần điều chỉnh liều. Tuy nhiên, thiểu năng thận nặng liều không vượt quá 20mg.

Thông tin về thuốc Lovacol ở trên không thể thay thế cho tư vấn của bác sĩ – dược sĩ. Bạn hãy tham khảo ý kiến của họ trước khi sử dụng.