Maxapin

Thuốc Maxapin thuộc nhóm trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn; Được đăng ký tại Việt Nam theo số: VD-5803-08 và bào chế dưới dạng bột pha tiêm – đóng gói theo hộp 1 lọ 1g. Thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần Pymepharco…

Thành phần chính và Hàm lượng thuốc:

  • Cefepim dihydrochlorid

Thuốc Maxapin dùng chữa bệnh (Chỉ định):

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, đường tiểu, da và cấu trúc da, khoang bụng, đường mật, phụ khoa, nhiễm khuẩn huyết.
  • Chứng sốt giảm bạch cầu.
  • Viêm màng não do vi khuẩn ở trẻ em.

Thuốc không dùng chữa bệnh (Chống chỉ định):

  • Quá mẫn với cefepime hoặc kháng sinh nhóm cephalosporin, penicillin hay b-lactam khác.

Phản ứng có hại không mong muốn (Tác dụng phụ) khi dùng thuốc:

  • Nổi mẩn, ngứa, mề đay, buồn nôn, nôn, nhiễm Candida miệng, tiêu chảy, viêm đại tràng giả mạc, viêm tại chỗ tiêm truyền, nhức đầu, sốt, viêm âm đạo, ban đỏ, đau bụng, táo bón, giãn mạch, khó thở, choáng váng, dị cảm, ngứa ở đường sinh dục, xáo trộn vị giác.
  • Rất hiếm: lạnh run, phản vệ và co giật.

Chú ý đề phòng – Thận trọng lúc dùng:

  • Có biểu hiện dị ứng đặc biệt là với thuốc.
  • Người Suy thận, phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ < 2 tháng tuổi không dùng.

Liều lượng và Cách dùng thuốc Maxapin:

Thời gian điều trị: 7 đến 10 ngày:

  • Người lớn và trẻ > 40 kg:
    • Nhiễm khuẩn nhẹ – trung bình: 0,5 – 1 g/12 giờ, tiêm IV/IM.
    • Nhiễm khuẩn nặng: 2 g/12 giờ, tiêm IV.
    • Nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng: 2 g/8 giờ, tiêm IV.
  • Trẻ =< 40 kg: 50mg/kg/8 đến 12 giờ.
  • Trẻ < 2 tháng tuổi: 30mg/kg mỗi 8 đến 12 giờ. Liều dùng cho trẻ em không được vượt quá liều khyến cáo dùng cho người lớn.
  • Chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận có ClCr < 50 mL/phút.

Thông tin về thuốc Maxapin ở trên không thể thay thế cho tư vấn của bác sĩ – dược sĩ. Bạn hãy tham khảo ý kiến của họ trước khi sử dụng.