Meritaxi 1g

Thuốc Meritaxi 1g thuộc nhóm trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn; Được đăng ký tại Việt Nam theo số: VN-9875-05 và bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm. Thuốc được sản xuất bởi Merind., Ltd và đơn vị đăng ký Wockhardt Life Sciences., Ltd…

Thành phần chính và Hàm lượng thuốc:

  • Cefotaxime
  • 1g

Thuốc Meritaxi 1g dùng chữa bệnh (Chỉ định):

  • Nhiễm trùng máu, nhiễm khuẩn xương, khớp, viêm màng tim do cầu khuẩn Gr(+) và vi khuẩn Gr(-), viêm màng não.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm, ổ bụng, phụ khoa và sản khoa, hô hấp dưới, tiết niệu, lậu.
  • Dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.

Thuốc không dùng chữa bệnh (Chống chỉ định):

  • Quá mẫn với cephalosporin,
  • phụ nữ có thai và cho con bú.

Sự phối hợp các thuốc – Tương tác thuốc:

  • Probenecid, azlocillin, fosfomycin.

Phản ứng có hại không mong muốn (Tác dụng phụ) khi dùng thuốc:

  • Quá mẫn, sốt, tăng bạch cầu ái toan.
  • Buồn nôn, nôn, đau bụng hay tiêu chảy, viêm đại tràng giả mạc.
  • Thay đổi huyết học.
  • Nhức đầu, hoa mắt, ảo giác.
  • Loạn nhịp tim.

Chú ý đề phòng – Thận trọng lúc dùng:

  • Mẫn cảm với penicillin.
  • Suy thận.

Liều lượng và Cách dùng thuốc Meritaxi 1g:

  • Người lớn:
    • Nhiễm khuẩn không biến chứng 1 g/12 giờ, tiêm IM hay IV.
    • Nhiễm khuẩn nặng, viêm màng não 2 g/6 đến 8 giờ, tiêm IM hay IV.
    • Lậu không biến chứng liều duy nhất 1 g, tiêm IM.
    • Dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật 1 g, tiêm 30 phút trước mổ.
  • Trẻ em:
    • Trẻ 2 tháng hoặc < 12 tuổi 50mg – 150mg/kg/ngày, chia làm 3 – 4 lần, Tiêm IM hay IV.
    • Sơ sinh > 7 ngày 75 – 150mg/kg/ngày, chia làm 3 lần, tiêm IV.
    • Trẻ sinh non và sơ sinh < 7 ngày 50mg/kg/ngày, chia làm 2 lần, tiêm IV.
  • Suy thận ClCr < 10 mL: giảm nửa liều.

Thông tin về thuốc Meritaxi 1g ở trên không thể thay thế cho tư vấn của bác sĩ – dược sĩ. Bạn hãy tham khảo ý kiến của họ trước khi sử dụng.