Metronidazol

Thuốc Metronidazol thuộc nhóm trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn; Được đăng ký tại Việt Nam theo số: V1278-h12-06 và bào chế dưới dạng viên nén – đóng gói theo hộp 2 vỉ x 10 viên, chai 100 viên nén. Thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2 …

Thành phần chính và Hàm lượng thuốc:

  • Metronidazole

Thuốc Metronidazol dùng chữa bệnh (Chỉ định):

  • Nhiễm Trichomonas đường tiết niệu – sinh dục ở nam và nữ.
  • Nhiễm Giardia lambia và nhiễm amib.
  • Viêm loét miệng.
  • Phòng ngừa nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí.
  • Phòng ngừa sau phẫu thuật đường tiêu hóa và phẫu thuật phụ khoa.

Thuốc không dùng chữa bệnh (Chống chỉ định):

  • Phụ nữ có thai 3 tháng đầu và khi cho con bú.

Sự phối hợp các thuốc – Tương tác thuốc:

  • Thuốc chống đông máu loại coumarin.
  • Không dùng với Sulfiram.
  • Kiêng rượu.

Phản ứng có hại không mong muốn (Tác dụng phụ) khi dùng thuốc:

  • Nhức đầu, buồn nôn, khô miệng, đắng miệng, tiêu chảy.

Chú ý đề phòng – Thận trọng lúc dùng:

  • Cần giảm liều khi xơ gan, nghiện rượu, rối loạn chức năng thận nặng.

Liều lượng và Cách dùng thuốc Metronidazol:

  • Uống vào trong hoặc sau bữa ăn với một ít nước:
    • Nhiễm khuẩn kỵ khí đợt dùng 7 ngày: Người lớn: 30 – 40mg/kg/ngày, chia 4 lần; Trẻ em: 20 – 30mg/kg/ngày, chia 4 lần.
    • Lỵ amip ruột đợt dùng 7 đến 10 ngày; Amip gan đợt dùng 5 ngày; Người lớn: 1,5 g – 2 g/ngày, chia 4 lần; Trẻ em: 40 – 50mg/kg/ngày, chia 4 lần.
    • Nhiễm Trichomonas ở đường sinh dục 250mg, ngày 3 lần (phụ nữ và nam giới) đợt 7 ngày, đối với nữ phối hợp với đặt âm đạo.
    • Nhiễm Giardia ngày uống 2 g, chia 4 lần, đợt dùng 3 ngày.

Bảo quản và Hạn sử dụng thuốc:

  • Thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng. Tránh ánh sáng.

Thông tin về thuốc Metronidazol ở trên không thể thay thế cho tư vấn của bác sĩ – dược sĩ. Bạn hãy tham khảo ý kiến của họ trước khi sử dụng.