Công tác dụng Thuốc Mifapan 20mg/2ml và Liều lượng, Cách dùng

Mifapan 20mg/2ml dùng chữa bệnh: Đau cấp và mãn tính, đau sau phẫu thuật, nhức răng, đau cơ xương, đau do chấn thương và đau trong ung thư.

Lưu ý: Khi dùng thuốc, nếu gặp phải các tác dụng phụ hay dị ứng bạn hãy tham vấn ngay bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều hãy gọi Trung tâm cấp cứu số điện thoại 115 hoặc đến trạm Y tế gần nhất.

Thuốc Mifapan 20mg/2ml thuộc nhóm giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, điều trị Gút và các bệnh xương khớp; Được đăng ký tại Việt Nam theo số: VNB-3272-05 và bào chế dưới dạng dung dịch tiêm – đóng gói theo hộp 2 vỉ x 5ống 2ml dung dịch tiêm. Thuốc sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc (VINPHACO) …

Thành phần chính và Hàm lượng thuốc

Nefopam hydrochloride

20mg/2ml

Thuốc Mifapan 20mg/2ml dùng chữa bệnh (Chỉ định):

Đau cấp và mãn tính, đau sau phẫu thuật, nhức răng, đau cơ xương, đau do chấn thương và đau trong ung thư.

Thuốc không dùng chữa bệnh (Chống chỉ định):

Quá mẫn vớ nefopam. Tiền sử co giật, bí tiểu, glaucom góc đóng. Đang dùng IMAO. Trẻ < 12 tuổi. Sự phối hợp các thuốc – Tương tác thuốc:

Thuốc IMAO, thuốc chống trầm cảm 3 vòng.

Phản ứng có hại không mong muốn (Tác dụng phụ) khi dùng thuốc:

Buồn nôn, nôn, bồn chồn, khô miệng, chóng mặt, nhìn mờ, ngủ gà, tiết mồ hôi, mất ngủ, nhức đầu, tim đập nhanh.

Chú ý đề phòng:

Suy gan hoặc thận. Đang dùng thuốc kháng tiết cholin. Phụ nữ có thai.

Liều lượng và Cách dùng thuốc Mifapan 20mg/2ml:

Tiêm bắp: 20 mg mỗi 4 – 6 giờ. Tiêm tĩnh mạch chậm: 10 – 20 mg mỗi 4 – 6 giờ hoặc 10 – 30 mg tiêm truyền IV trong 2 – 6 giờ. Liều đường tiêm tối đa 120 mg/24 giờ. Người cao tuổi: tối đa 10 mg dùng 3 lần/ngày (Tiêm IM hoặc IV).

Thông tin về thuốc Mifapan 20mg/2ml ở trên không thể thay thế cho tư vấn của bác sĩ – dược sĩ. Bạn hãy tham khảo ý kiến của họ trước khi sử dụng.
Công tác dụng Thuốc Mifapan 20mg/2ml và Liều lượng, Cách dùng