Rintin 300

Thuốc Rintin 300 thuộc nhóm đường tiêu hóa; Được đăng ký tại Việt Nam theo số: VN-6221-02 và bào chế dưới dạng viên nén bao phim – đóng gói theo hộp 10 vỉ x 10 viên. Thuốc được sản xuất bởi Radicura Pharm Pvt., Ltd và đơn vị đăng ký Evergreen Tiancheng Pharm Co., Ltd…

Thành phần chính và Hàm lượng thuốc:

  • Ranitidine
  • 300mg

Thuốc Rintin 300 dùng chữa bệnh (Chỉ định):

  • Loét tá tràng cấp tính, loét dạ dày lành tính và điều trị duy trì.
  • Tình trạng tăng tiết bệnh lý: hội chứng Zollinger-Ellison.
  • Trào ngược dạ dày, thực quản.
  • Loét dạ dày, tá tràng do thuốc.

Thuốc không dùng chữa bệnh (Chống chỉ định):

  • Quá mẫn với thành phần thuốc.

Sự phối hợp các thuốc – Tương tác thuốc:

  • Ketoconazone, fluconazol, itraconazol. Clarithromycin. Muối, oxyd, hydroxyd của Mg, Al, Ca.

Phản ứng có hại không mong muốn (Tác dụng phụ) khi dùng thuốc:

  • Đau đầu, đau cơ, chóng mặt, tiêu chảy, táo bón, khô miệng, nổi ban đỏ, nôn, mệt mỏi, thay đổi men gan thoáng qua.
  • Hiếm: quá mẫn, chậm nhịp tim, block nhĩ thất.

Chú ý đề phòng – Thận trọng lúc dùng:

  • Phải loại trừ loét ác tính trước khi điều trị.
  • Thận trọng với bệnh nhân Suy thận,
  • phụ nữ có thai và cho con bú.

Liều lượng và Cách dùng thuốc Rintin 300:

  • Loét dạ dày, tá tràng tiến triển, viêm thực quản 300mg/ngày trước khi ngủ hoặc 150mg x 2 lần/ngày x 4 tới 6 tuần; duy trì 150mg/lần trước khi ngủ.
  • Hội chứng Zollinger-Ellison bắt đầu 150mg x 3 lần/ngày, có thể 900 – 1200mg/ngày. Suy thận: giảm liều theo creatinine máu.

Thông tin về thuốc Rintin 300 ở trên không thể thay thế cho tư vấn của bác sĩ – dược sĩ. Bạn hãy tham khảo ý kiến của họ trước khi sử dụng.