Synxicam

Thuốc Synxicam thuộc nhóm giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, điều trị Gút và các bệnh xương khớp; Được đăng ký tại Việt Nam theo số: VN-1242-06 và bào chế dưới dạng thuốc tiêm-15mg/2ml – đóng gói theo hộp 5 ống x 2ml. Thuốc được sản xuất bởi S.R.S Pharma Pvt., Ltd và đơn vị đăng ký Công ty TNHH Dược phẩm Trịnh Trần…

Thành phần chính và Hàm lượng thuốc:

  • Meloxicam

Thuốc Synxicam dùng chữa bệnh (Chỉ định):

Ðiều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm đốt sống dạng thấp và các tình trạng viêm và đau khác.

Thuốc không dùng chữa bệnh (Chống chỉ định):

Quá mẫn với thành phần thuốc. Hen, phù mạch hay mề đay do aspirin. Loét dạ dày-tá tràng tiến triển. Suy gan nặng. Suy thận nặng mà không chạy thận. Phụ nữ Có thai và cho con bú, trẻ em dưới 12 tuổi.

Sự phối hợp các thuốc – Tương tác thuốc:

  • Thuốc kháng đông: ticlopidine, heparin.
  • Thuốc tan huyết khối: lithium, methotrexate.
  • Thuốc lợi tiểu, chẹn beta, ức chế men chuyển, giãn mạch: cholestyramine, cyclosporin.

Phản ứng có hại không mong muốn (Tác dụng phụ) khi dùng thuốc:

Khó tiêu, buồn nôn, nôn mửa, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy. Thiếu máu. Nổi mẩn, ngứa. Khởi phát cơn hen cấp. Choáng váng, nhức đầu. Phù, phù niêm, sưng, đau tại chỗ tiêm.

Chú ý đề phòng – Thận trọng lúc dùng:

Tiền sử bệnh đường tiêu hóa trên. Ðang dùng thuốc kháng đông. Mất nước, suy tim sung huyết, xơ gan, hội chứng thận hư và bệnh thận rõ, đang dùng thuốc lợi tiểu hay đang tiến hành đại phẫu. Người già, suy kiệt.

Liều lượng và Cách dùng thuốc Synxicam:

  • Thuốc tiêm:
    • Chú ý không được tiêm IV với liều: 7,5 – 15mg x 1 lần/ngày.
    • Suy thận nặng có thẩm phân: tối đa 7,5mg/ngày.
  • Tổng liều tối đa 15mg/ngày.

Bảo quản và Hạn sử dụng thuốc:

  • Thuốc độc bảng B

Thông tin về thuốc Synxicam ở trên không thể thay thế cho tư vấn của bác sĩ – dược sĩ. Bạn hãy tham khảo ý kiến của họ trước khi sử dụng.