Tegretol

Thuốc Tegretol thuộc nhóm hướng tâm thần; Được đăng ký tại Việt Nam theo số: VNB-3648-05 và bào chế dưới dạng viên nén bao phim tác dụng chậm – đóng gói theo hộp 5 vỉ x 10 viên nén bao phim tác dụng chậm. Thuốc được sản xuất bởi Công ty TNHH Interpharma Manufacturing Việt Nam …

Thành phần chính và Hàm lượng thuốc:

  • Carbamazepine

Thuốc Tegretol dùng chữa bệnh (Chỉ định):

Ðộng kinh, đau thần kinh sinh ba, dự phòng cơn hưng trầm cảm

Thuốc không dùng chữa bệnh (Chống chỉ định):

Quá mẫn với carbamazepine và thuốc chống trầm cảm 3 vòng. Suy tủy. Dùng chung với IMAO (phải ngưng IMAO ít nhất 14 ngày trước đó).

Sự phối hợp các thuốc – Tương tác thuốc:

Erythromycin, thuốc uống ngừa thai, phenobarbital, phenytoin, primidone, doxycycline, cimetidine, isoniazide, propoxyphene, vasopressin, desmopressin.

Phản ứng có hại không mong muốn (Tác dụng phụ) khi dùng thuốc:

  • Choáng váng, ngủ gà, mất thăng bằng, buồn nôn và nôn.
  • Hiếm khi: thay đổi huyết học, bất thường chức năng gan.

Chú ý đề phòng – Thận trọng lúc dùng:

Tăng nhãn áp. Lái xe và vận hành máy. Suy tim, gan, thận. Phụ nữ có thai và cho con bú. Trẻ em dưới 6 tuổi.

Liều lượng và Cách dùng thuốc Tegretol:

  • Ðộng kinh:
    • Người lớn 10 – 15mg/kg/ngày.
    • Trẻ em 10 đến 20mg/kg/ngày.
  • Ðau thần kinh sinh ba khởi đầu 100mg x 2 lần/ngày, tăng liều 200mg/ngày, tối đa 1200mg/ngày, duy trì: 400 – 800mg/ngày.
  • Dự phòng cơn hưng trầm cảm khởi đầu 400mg/ngày chia nhiều lần, thông thường 400 – 800mg/ngày, tối đa 1200mg/ngày.

Bảo quản và Hạn sử dụng thuốc:

  • Thuốc độc bảng B

Thông tin về thuốc Tegretol ở trên không thể thay thế cho tư vấn của bác sĩ – dược sĩ. Bạn hãy tham khảo ý kiến của họ trước khi sử dụng.