Aminosalicylic acid

Tham khảo từ biệt dược: Q – PAS 100

Aminosalicylic axit (p-aminosalicylic axit) là 4-amino-2-hydrozybenzoic axit, là một thuốc tuyến 2 được sử dụng để kiểm soát lao phổi hoặc các dạng lao khác kết hợp với các thuốc chống lao khác.

Thành phần thuốc

Mỗi gam cốm Q-pas chứa 800mg Aminosalicylic natri tiêu chuẩn Dược điển Mỹ.

Dược lý lâm sàng

Aminosalicylic natri là một thuốc kìm khuẩn. Thuốc có cấu trúc tượng tự para-aminobenzoic và tác dụng bằng cách ức chế tổng hợp axit folic. Thuốc cũng tác dụng bằng các ức chế tổng hợp mycobactin là một thành phần của thành tế bào vi khuẩn.

Dược động học

Khi uống Aminosalicylic acid và các muối của nó được hấp thụ dễ dàng. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh xuất hiện trong vòng 1-4 giờ. Aminosalicylic axit được phân bố rộng rãi đến các mô và dịch cơ thể. Tuy nhiên, thuốc khuếch tán vào dịch não tủy chỉ khi não bị viêm. Sau khi chuyển hóa, 80% Aminosalicylic axit được bài tiết qua nước tiểu và khoảng 50% dưới dáng hợp chất đã bị acetyl hóa. Thời gian bán thải trong huyết tương của Aminosalicylic axit là khoảng 1 giờ.

Chỉ định trị liệu

Q-pas được sử dụng như một thuốc tuyến II kết hợp với các thuốc kháng lao khác để điều trị bệnh lao kháng đa thuốc.

Liều lượng và cách dùng thuốc Aminosalicylic acid

Q-pas dạng thuốc cốm được phối hợp cùng với các thuốc kháng lao khác để điều trị bệnh lao kháng đa thuốc. Thời gian điều trị tuân theo các phác đồ điều trị lao hoặc theo yêu cầu của bác sĩ điều trị.

Người lớn:

Liều đề nghị hàng ngày cho bệnh nhân ngưới lớn là 150mg/kg trọng lượng cơ thể/ngày, liều cao nhất là 10-12g/ngày chia đều làm 2 hoặc 3 lần.

Giới hạn kê đơn thông thường nhất cho bệnh nhân người lớn: tối đa gấp 3 lần liều đề nghị hàng ngày.

Trẻ em:

Liều đề nghị hàng ngày là cho bệnh nhân trẻ em là 200-300mg/kg trọng lượng cơ thể,chia đều làm 2 hoặc 4 lần.

Giới hạn kê đơn thông thường cho bệnh nhân trẻ em: tối đa gấp 4 lần liều đề nghị hàng ngày.

Cách dụng:

Mỗi thìa định lượng( kèm theo trong lọ) chứa 6,03 cốm Q-pas tương đương 8,42g Aminosalicylic natri tương đương với 3,5g P- Aminosalicylic-Acid.

Cốm Q-pas có thể hòa tan thành hỗn dịch với nước đun sôi để nguội hoặc để mát sau khi đã khuấy kỹ.

Chống chỉ định

Q-pas được chống chỉ định cho bệnh nhân nhạy cảm với Aminosalicylic natri và bệnh nhân suy thận nặng.

Cảnh báo

Trong trường hợp bệnh nhân suy gan, việc điều trị bằng Aminosalicylic natri có thể dẫn đến viêm gan. Do vậy cần phải theo dõi cẩn thận trong suốt 3 tháng đầu của đợt điều trị. Có thể yêu cầu ngừng điều trị khi xuất hiện các dấu hiệu đầu tiên của phát ban, sốt hoặc các dấu hiệu không mong muốn khác do thuốc.

Thận trọng trong lúc dùng thuốc Aminosalicylic acid

Thuốc nên được ngừng khi có các dấu hiệu đầu tiên của phản ứng dị ứng.

Thuốc nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân suy thận hoặc suy gan và bệnh nhân bị kích thích/ loét dạ dày. Đã có những cảnh báo về việc thuốc ảnh hưởng đến một số xét nghiệm cận lâm sàng như test xác định albumin trong huyết thanh bằng phương pháp nhuộm màu, xác định SGOT bằng phương pháp nhuộm màu azone và các test định tính keton, bilirubin, urobilinogen hoặc porphobilinogen trong nước tiểu.

Phụ nữ có thai: Do không có các nghiên cứu Aminosalicylic natri đầy đủ và được kiểm soát tốt trên người, thuốc này sử dụng cho phụ nữ mang thai trong những trường hợp thật cần thiết.

Người nuôi con bú: Một khối lượng nhỏ Aminosalicylic natri có mặt trong sữa mẹ. Nên thận trọng trong khi sử dụng thuốc cho bà mẹ đang nuôi con bú.

Tác dụng phụ Aminosalicylic acid

Không dung nạp đường tiêu hóa là tác dụng hay gặp nhất khi sử dụng Aminosalicylic natri. Các biểu hiện là buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng.

Các phản ứng dị ứng có thể xảy ra bao gồm sốt, ban đỏ đa hình bao gồm cả viêm da tróc da, triệu chứng giống như lympho, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết có phản ứng. Coom dương tính, vàng da, viêm gan, viêm màng ngoài tim, giảm đường huyết, viêm dây thần kinh thị giác, bệnh não, hội chứng Leoffier, viêm mạch và giảm prothrombin. Làm thay đổi chức năng tiêu hóa có thể dẫn đến kém hấp thu vitamin B12, folat và lipid.

Rối loạn huyết học đã được báo cáo gồm thiếu máu tan huyết ở bệnh nhan thiều men glucose-6-phosphate dehydrogenase, mất bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu.

Tương tác thuốc Aminosalicylic acid

Aminosalicylic natri đã đươc báo cáo làm ngăn hấp thụ rifampicin.

Thuốc cũng được báo cáo là giảm sự acetyl hóa isoniszid. Sự hấp thụ vitamin B12 đã được báo cáo là bị giảm 55% do Aminosalicylic natri với các dấu hiệu lâm sàng là bất thường hồng cầu do sự thiếu hụt vitamin B12. Do vậy, khi điều trị lâu dài hơn một tháng cho bệnh nhân cần chú ý đến liệu pháp bổ sung vitamin B12.

Quy cách: Chai 100g có kèm thìa định lượng và tờ hường dẩn sử dụng.

Bảo quản: Bảo quản trong bao bì kín. Tránh ánh sáng.

Hiện chúng tôi chưa cập nhật được thông tin giá bán thuốc Aminosalicylic acid, Nếu bạn đã từng mua và sử dụng xin hãy để lại thông tin trong phần “Bình luận” bên dưới giúp mọi người có thêm tham khảo.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.