Carboprost

Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Carboprost là buồn nôn, tiêu chảy và nôn xảy ra trên hơn 60% bệnh nhân sử dụng Carboprost và có thể được giảm thiểu bằng cách dùng phòng ngừa với các thuốc chống nôn và chống tiêu chảy ít nhất 1 đến 2 giờ trước khi dùng

Biệt dược PROSTODIN
AstraZeneca
Dung dịch tiêm bắp 125 mcg/mL: hộp 2 vỉ x 5 ống 1 mL có khấc bẻ,
Dung dịch tiêm bắp 250 mcg/mL: hộp 2 vỉ x 5 ống 1 mL có khấc bẻ
Thành phần
Mỗi 1 ml: Carboprost tromethamine 125 mcg
Mỗi 1 ml: Carboprost tromethamine 250 mcg

Dược lực thuốc Carboprost

Carboprost là chất tổng hợp tương tự như prostaglandin F2á tự nhiên. Về mặt hóa học, đây là muối tromethamine 15(S)-15 methyl PGF2á. Đây là chất kích thích tử cung với tác dụng dài hơn dinoprost và khi dùng trong trường hợp băng huyết sau sinh, nó kích thích tử cung co thắt như kiểu co bình thường của tử cung sau khi sinh (sổ thai). Kết quả của sự co thắt này là sự cầm máu tại vị trí bám của nhau và vì vậy ngăn chặn sự mất máu thêm. Tác dụng cơ bản của prostaglandin bao gồm cả ức chế và kích thích cơ trơn co thắt và ức chế sự phóng thích noradrenaline hoặc điều hòa tác động của nó tại vị trí tác động trên nơron thần kinh. Chất này tác động lên tử cung, hệ tim mạch, hệ thần kinh, hệ tiết niệu và các quá trình chuyển hóa trong cơ thể.

Dược động học thuốc Carboprost

Sự hiện diện của nhóm methyl làm chậm quá trình bất hoạt của thuốc qua hệ men dehydrogenase.

Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương thay đổi tùy theo đường dùng. Ở phụ nữ có thai, một liều tiêm bắp từ 100-400 mcg sẽ cho nồng độ đỉnh trong huyết tương từ 1-1,6 nanogram/ml sau khi tiêm 20-30 phút. Nồng độ giảm xuống 0,2-0,4 nanogram/ml sau 3 giờ. Khi tiêm bắp liều 250 mcg mỗi 2 giờ, nồng độ trong huyết tương sau khi tiêm sẽ ổn định sau 4 lần tiêm là 1,2 nanogram/ml.

Chỉ định dùng trị liệu

Prostodin được chỉ định trong điều trị băng huyết sau sanh, đặc biệt do đờ tử cung.

Prostodin có thể được sử dụng để dự phòng cho các bệnh nhân có nguy cơ cao bằng cách tiêm bắp cho mẹ vào lúc sổ vai trước của thai nhi:

  • Sản phụ lớn tuổi đã sanh nhiều lần.
  • Tiền sản giật.
  • Chuyển dạ nhanh hoặc kéo dài.
  • Bất thường nhau thai.
  • Phẫu thuật tử cung trước đây.
  • Tiền sử bị băng huyết sau sanh.
  • Tiền sử sót nhau.
  • Căng tử cung quá mức (đa thai, đa ối, thai lớn).
  • Thuốc (các thuốc gây mê, oxytocin, magnesi sulphat).

Chống chỉ định

Prostodin không nên được chỉ định trên bệnh nhân mẫn cảm với carboprost tromethamine hay bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Prostodin không được khuyến cáo trong các trường hợp sau:

  • Bệnh lý viêm vùng chậu cấp tính.
  • Bệnh nhân đã biết có bệnh lý tim, phổi, thận hoặc gan.

Chú ý đề phòng và thận trọng lúc dùng

Lưu ý:

Prostodin không được dùng để khởi phát chuyển dạ.

Prostodin chỉ nên được dùng với sự tuân thủ nghiêm ngặt theo các liều khuyến cáo. Prostodin chỉ nên được sử dụng bởi nhân viên được đào tạo về mặt y khoa ở trong các bệnh viện hoặc phòng khám của các đơn vị chuyên khoa sản là nơi có chăm sóc y tế và theo dõi suốt 24 giờ.

Prostodin không được sử dụng bằng đường tiêm tĩnh mạch.

Rất ít trường hợp về trụy tim mạch khi sử dụng prostaglandin được báo cáo. Triệu chứng này nên luôn được xem xét khi sử dụng Prostodin.

Thận trọng trong lúc dùng

Prostodin cần phải được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử glôcôm hay tăng áp lực nội nhãn, hen suyễn, tăng hay giảm huyết áp, bệnh tim mạch, bệnh thận, thiếu máu, vàng da, đái tháo đường hay động kinh. Cũng như các thuốc co hồi tử cung (oxytocic) khác, prostodin nên được sử dụng thận trọng trên bệnh nhân có sẹo trên tử cung – do từng bị phẫu thuật mở tử cung hay mổ bắt con.

Sự giảm thành phần oxy trong máu động mạch ở người mẹ cũng được quan sát thấy trên những bệnh nhân điều trị với carboprost tromethamine. Dù mối quan hệ về mặt nguyên nhân với carboprost tromethamine chưa được thiết lập nhưng vẫn khuyến cáo việc theo dõi trong suốt thời gian điều trị và cung cấp thêm oxy khi cần đối với những bệnh nhân trước đó có vấn đề về mặt tim phổi được chỉ định Prostodin.

Lúc có thai và lúc nuôi con bú

Chống chỉ định Prostodin trên phụ nữ có thai.

Tương tác thuốc

Prostaglandin có thể làm tăng tác động của oxytocin.

Tác dụng ngoại ý

Tác dụng ngoại ý của Carboprost thường liên quan đến liều, thoáng qua và có thể hồi phục sau khi ngưng thuốc.

Tác dụng phụ thường gặp nhất được ghi nhận khi dùng Carboprost là buồn nôn, tiêu chảy và nôn xảy ra trên hơn 60% bệnh nhân sử dụng Carboprost. Tác dụng phụ trên đường tiêu hóa có thể được giảm thiểu bằng cách dùng phòng ngừa với các thuốc chống nôn và chống tiêu chảy ít nhất 1-2 giờ trước khi dùng Carboprost.

Tăng thân nhiệt và nóng bừng cũng được ghi nhận sau khi tiêm bắp Carboprost. 8% trong số 815 bệnh nhân sử dụng liều lặp lại 250-500 mcg được báo cáo là có tình trạng nóng bừng.

Co thắt phế quản và khò khè được ghi nhận khi trị liệu với Carboprost. Trong một nhóm lớn 815 bệnh nhân, có 3 bệnh nhân bị khó thở và 2 bệnh nhân bị khò khè.

Các tác dụng ngoại ý có thể nghiêm trọng nhưng ít gặp hơn là tăng huyết áp, khó thở và phù phổi.

Những tác dụng ngoại ý khác ít nghiêm trọng hơn được ghi nhận như ớn lạnh, nhức đầu, toát mồ hôi, chóng mặt, nổi ban đỏ và đau tại nơi tiêm.

Liều lượng và cách dùng

Thuốc tiêm phải được quan sát cẩn thận không có các phần tử lạ hoặc bị đổi màu dung dịch và bao bì trước khi dùng.

– Điều trị băng huyết sau sanh:

Prostodin (250 mcg) nên được cho vào trong 1 bơm tiêm và tiêm sâu vào vùng mông. Một phần liều thử nghiệm tùy ý khoảng 100 mcg có thể được dùng trước để thử sự quá mẫn với Prostodin. Thuốc được hấp thu nhanh và bệnh nhân thường cảm thấy cơn co thắt đầu tiên trong vòng 10-15 phút sau khi tiêm Prostodin. Nếu tác dụng cầm máu cao nhất không đạt được với liều đầu tiên, nên lặp lại liều Prostodin mỗi 30 đến 90 phút. Khoảng cách giữa các liều dùng có thể được rút ngắn theo hướng dẫn của bác sĩ điều trị, nhưng không được ngắn hơn 15 phút. Tổng liều dùng của Prostodin không được quá 2mg (8 liều).

Prostodin có hiệu quả cao trong kiểm soát băng huyết nặng sau sinh, ngay cả ở những bệnh nhân không đáp ứng với oxytocin và/hoặc methyl ergometrine và nên được xem xét cân nhắc kỹ trước khi phẫu thuật.

– Sử dụng dự phòng cho tác dụng kiểm soát băng huyết sau khi sinh:

Prostodin (125-250 mcg) được tiêm bắp cho mẹ vào lúc sổ vai trước của thai nhi.

Quá liều

Hiện nay điều trị quá liều chỉ là điều trị triệu chứng vì các nghiên cứu lâm sàng với chất đối kháng với prostaglandin chưa đủ để đưa ra các khuyến cáo cho điều trị quá liều.

Bảo quản Prostodin trong tủ lạnh ở nhiệt độ từ 2-8oC. Không đông lạnh. Tuy nhiên, thuốc cũng có thể chịu được nhiệt độ cao đến 25oC trong một thời gian ngắn.

Hiện chúng tôi chưa cập nhật được thông tin giá bán thuốc Prostodin, Nếu bạn đã từng mua và sử dụng xin hãy để lại thông tin trong phần “Bình luận” bên dưới giúp mọi người có thêm tham khảo.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.