Dapoxetine

Biệt dược: PRILIGY

Thành phần thuốc

Viên nén bao phim priligy: Có hai hàm lượng 30mg và 60mg
Viên 30mg chứa 30mg dapoxetine (dạng muối hydrochloride)
Viên 60mg chứa 60mg dapoxetine (dạng muối hydrochloride)
Tá dược

Chỉ định dùng Dapoxetine trị liệu

PRILIGY dùng chỉ định trong các trường hợp xuất tinh sớm ở nam giới, tuổi từ 18 – 64 có các triệu chứng sau:

  • Xuất tinh dai dẳng và lập lại khi có sự kích thích về tình dục ở mức độ tối thiểu, ngay trước, trong hoặc sau sự thâm nhập, và trước khi người bệnh có chủ ý
  • Cảm giác lo lắng hay cảm giác khó chịu như là hệ lụy của xuất tinh sớm
  • Khó kiểm soát được hiện tượng xuất tinh.

Liều dùng

Liều khởi đầu 30mg Dapoxetine, uống ngay trước khi quan hệ 1-3 giờ. Nếu chưa đạt hiệu quả và tác dụng phụ ở mức chấp nhận được: có thể nâng lên liều tối đa 60mg. Liều tối đa này dùng thường xuyên là 1 lần trong 24 tiếng.

Cách dùng

Có thể uống lúc no hoặc đói: uống nguyên viên thuốc cùng một ly nước đầy.

Chống chỉ định

– Quá mẫn với thành phần và tá dược.

– Bệnh tim mạch mãn tính như bị block nhĩ thất cấp II-IV, suy tim độ II-IV NYHA, hay hội chứng xoang chưa điều trị hết hoặc người bệnh đang dùng máy tạo nhịp, bệnh van tim mãn tính, thiếu máu cơ tim rõ rệt.

– Dùng cùng với IMAO hoặc trong vòng 15 ngày kể từ khi ngừng sử dụng IMAO và không sử dụng IMAO trong vòng ít 7 ngày sau khi ngừng uống PRILIGY.
– Dùng chung với thioridazine hay trong vòng 15 ngày sau khi ngưng uống thioridazine và không uống thioridazine trong vòng 7 ngày sau khi ngưng PRILIGY.

– Uống chung với chất ức chế tái hấp thu serotonin, các thuốc chống trầm cảm 3 vòng hoặc thuốc thảo dược có tác dụng cường giao cảm hoặc trong khoảng 15 ngày sau khi ngừng điều trị các thuốc trên và không dùng những thuốc này trong vòng 7 ngày từ khi ngừng sử dụng PRILIGY. Không uống chung với thuốc ức chế mạnh CYP3A4.

Thận trọng trong lúc dùng thuốc Dapoxetine

Bệnh nhân đang dùng thuốc giãn mạch, thuốc ức chế CYP3A4 trung bình (liều Priligy 30mg), chất gây ức chế mạnh CYP2D6 (khi nâng liều Priligy tới 60mg), thuốc ức chế PDE5, chất làm ức chế thụ thể như alpha andreneric. Người chuyển hóa CYP2D6 khó, động kinh nhưng có kiểm soát, tiền sử rối loạn đông máu hoặc dễ chảy máu, suy thận vừa và nhẹ. Người có tiền sử rối loạn lưỡng cực hoặc rối loạn cảm xúc, suy thận nặng, rối loạn tâm thần, trẻ dưới 18t. Không dùng cho phụ nữ. Tránh uống rượu.

Phản ứng phụ

Nhức đầu, trống ngực, chóng mặt, buồn nôn, đổ mồ hôi, lẫn lộn, mệt mỏi. Trong vòng 3 giờ sau khi dùng đau đầu nhẹ khi ngồi thời gian dài hay đứng dậy sau khi nằm.

Ít gặp: thuốc có thể dẫn đến ngất(xỉu).

Ngưng sử dụng ngay khi có biểu hiện co giật.

Tương tác thuốc Dapoxetine

Thận trọng khi dùng chung với thuốc tác dụng lên chức năng tiểu cầu, thuốc kháng kết tụ tiểu cầu, warfarin, thuốc tác động đến hệ thần kinh trung ương.

Sản xuất: Janssen-Cilag

Hiện chúng tôi chưa cập nhật được thông tin giá bán thuốc, Nếu bạn đã từng mua và sử dụng xin hãy để lại thông tin trong phần “Bình luận” bên dưới giúp mọi người có thêm tham khảo.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.