Di-iodohydroxyquinoline

Di-iodohydroxyquinoline là thuốc diệt amip trong lòng ruột và dạng kén, không có tác dụng ngoài ruột nên để điều trị tận gốc cần phối hợp với các thuốc trị amip ngoài ruột…

Thuốc gốc Di-iodohydroxyquinoline

Tác động dược lý

  • Di-iodohydroxyquinoline là thuốc diệt amip trong lòng ruột.

Cơ chế tác động

  • Di-iodohydroxyquinoline là thuốc diệt amip trong lòng ruột và dạng kén, không có tác dụng ngoài ruột nên để điều trị tận gốc cần phối hợp với các thuốc trị amip ngoài ruột.

Chỉ định dùng trị liệu

  • Bệnh lỵ amip đường ruột: bổ sung thuốc diệt amip ở mô trong bệnh lỵ amib; hoặc sử dụng đơn thuần đối với người lành mạnh có amip trong lòng ruột.
  • Ðược đề nghị trong điều trị bệnh tiêu chảy cấp tính nghi do nhiễm khuẩn, không có hiện tượng xâm lấn (suy giảm tổng trạng, sốt, các dấu hiệu nhiễm trùng – nhiễm độc…).

Chống chỉ định

  • Cường giáp.
  • Viêm da đầu chi do bệnh ruột.
  • Không dung nạp iode.
  • Trẻ còn bú.

Thận trọng khi sử dụng thuốc Di-iodohydroxyquinoline

  • Ðiều trị không thể thiếu việc bù nước nếu cần thiết. Lượng nước bù và đường sử dụng (uống, tiêm tĩnh mạch) tùy thuộc mức độ tiêu chảy, tuổi và tình trạng của bệnh nhân.
  • Trường hợp tiêu chảy nhiễm trùng có biểu hiện lâm sàng của hiện tượng xâm lấn phải dùng kháng sinh khuếch tán tốt.
  • Không điều trị kéo dài. Có thể gây chọn lựa chủng vi khuẩn đề kháng đa kháng sinh và có nguy cơ bị bội nhiễm.

Lúc có thai

  • Không dùng cho phụ nữ mang thai.

Tác dụng phụ

  • Khi dùng hydroxyquinoleine hoặc clioquinol lâu dài và với liều cao: viêm tủy bán cấp, bệnh thần kinh ngoại biên, bệnh thần kinh thị giác đã được ghi nhận.
  • Liên quan đến sự hiện diện của iode trong công thức của hoạt chất: rối loạn tuyến giáp kèm theo bướu hoặc cường giáp do quá tải iod; phát ban ngoài da dạng mụn.
  • Nôn mửa, đau dạ dày, phản ứng quá mẫn.
  • Thuốc có chứa iod (134mg/viên), có thể làm thay đổi kết quả một số test sinh học về tuyến giáp trong thời gian dài (đến 6 tháng).

Liều lượng và cách dùng thuốc Di-iodohydroxyquinoline

Tiêu chảy:

  • Người lớn: 2-3 viên/ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần, trong tối đa 7 ngày.
  • Trẻ em trên 30 tháng tuổi: 5-10mg/kg/ngày, chia làm 3 hoặc 4 lần.

Bệnh lỵ amib đường ruột:

  • Người lớn: 2-3 viên, 3 lần/ngày, trong 20 ngày.
  • Trẻ em trên 30 tháng tuổi: 5-10mg/kg/ngày, chia làm 3 hoặc 4 lần.

Quá liều thuốc Di-iodohydroxyquinoline

  • Trường hợp ngộ độc cấp: đau bụng, tiêu chảy, đau đầu, sốt và lạnh run.
  • Ðiều trị triệu chứng và méthémoglobinémie.
  • Rửa dạ dày.

Hiện chúng tôi chưa cập nhật được thông tin giá bán thuốc, Nếu bạn đã từng mua và sử dụng xin hãy để lại thông tin trong phần “Bình luận” bên dưới giúp mọi người có thêm tham khảo.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.