Doripenem

DORIBAX
Janssen-Cilag
Bột pha tiêm 500mg : hộp 10 lọ 500mg
Thành phần
Cho 1 lọ
Doripenem 500mg

Dược lực

Doripenem là một carbapenem phổ rộng, có hoạt tính diệt khuẩn với các vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí gram dương và gram âm trên in vitro. Nói chung, thuốc tác dụng trên P. aeruginosa mạnh gấp 2 đến 4 lần imipenem hay meropenem (Xem phần Vi sinh vật).

Cơ chế tác dụng

Doripenem là một kháng sinh beta-lactam nhóm carbapenem. Doripenem có tác dụng diệt khuẩn thông qua ức chế sinh tổng hợp màng tế bào vi khuẩn. Doripenem bất hoạt nhiều protein gắn penicillin thiết yếu (PBPs) dẫn tới ức chế tổng hợp màng tế bào và làm chết tế bào. Doripenem bền vững với sự thủy phân bởi hầu hết các men beta-lactamase, bao gồm penicillinase và cephalosporinase sinh ra bởi các vi khuẩn gram âm và gram dương, ngoại trừ beta-lactamase thủy phân carbapenem rất hiếm gặp. In vitro sự chọn lọc các chủng Pseudomonas aeruginosa kháng thuốc ở nồng độ gấp 4 lần MIC (Nồng độ ức chế tối thiểu) xảy ra với tần suất < 2×10-9 đối với 7 trong số 8 chủng có tiếp xúc với doripenem, thấp hơn so với ertapenem, imipenem, meropenem, carbenicillin, ceftazidime, ciprofloxacin, và tobramycin. Mặc dù kháng chéo có thể xảy ra, một số chủng kháng với các carbapenem khác vẫn có thể nhạy cảm với doripenem.

Thử nghiệm hiệp đồng In vitro với doripenem cho thấy doripenem ít có tác dụng đối kháng hoặc bị đối kháng bởi các kháng sinh khác. Tác dụng cộng hay hiệp đồng yếu với amikacin và levofloxacin được thấy trên P. aeruginosa và với daptomycin, linezolid, levofloxacin and vancomycin trên vi khuẩn gram dương.

Tác dụng dược lực

Tương tự như các kháng sinh nhóm beta lactam khác, khoảng thời gian nồng độ doripenem trong huyết tương đạt trên MIC (T > MIC) đối với vi khuẩn gây bệnh tỉ lệ thuận với hiệu quả của thuốc trong các nghiên cứu dược động họcdược lực học tiền lâm sàng. Kéo dài thời gian truyền thuốc tới 4 giờ sẽ làm tăng tối đa T > MIC của liều dùng thuốc và là cơ sở cho việc khuyến cáo truyền thuốc trong 4 giờ cho các bệnh nhân viêm phổi bệnh viện bao gồm cả viêm phổi do đặt nội khí quản có nguy cơ nhiễm các vi khuẩn ít nhạy cảm (Xem Liều lượng và cách dùng)

Vi sinh vật: Doripenem có hoạt tính đối với hầu hết các chủng của các vi sinh vật dưới đây, cả in vitro và với nhiễm khuẩn trên lâm sàng (Xem Chỉ định).

* Hiếu khí Gram dương

Enterococcus faecalis
Streptococcus pneumoniae
Streptococcus intermedius
Streptococcus constellatus
Staphylococcus aureus (chủng nhạy cảm với methicillin)

* Hiếu khí Gram âm

Acinetobacter baumannii
Enterobacter cloacae
Escherichia coli (kể cả những chủng kháng levofloxacin)
Klebsiella pneumoniae
Haemophilus influenzae
Proteus mirabilis
Pseudomonas aeruginosa

* Yếm khí

Bacteroides fragilis
Bacteroides thetaiotaomicron
Bacteroides caccae
Bacteroides uniformis
Bacteroides vulgatus
Peptostreptococcus micros

Các vi khuẩn khác

Ít nhất khoảng 90% các chủng vi khuẩn sau đây có MIC in vitro nhỏ hơn hoặc bằng giới hạn nhạy cảm với doripenem. Tuy nhiên, hiệu quả của doripenem trong điều trị nhiễm khuẩn lâm sàng gây ra bởi các vi khuẩn này chưa được xác định.

* Hiếu khí Gram dương

Staphylococcus epidermidis (chỉ các chủng nhạy cảm với methicillin)
Staphylococcus haemolyticus (chỉ các chủng nhạy cảm với methicillin)
Staphylococcus saprophyticus
Streptococcus agalactiae (kể cả các chủng kháng macrolide)
Streptococcus pneumoniae (các chủng kháng penicillin hoặc kháng ceftriaxone)
Streptococcus pyogenes
Viridans nhóm streptococci (các chủng kháng và trung gian với penicillin)
Ghi chú: Staphylococci kháng methicillin/oxacillin cần được coi là kháng với doripenem.

* Hiếu khí Gram âm

Acinetobacter calcoaceticus
Aeromonas hydrophila
Citrobacter diversus
Citrobacter freundii (kể cả chủng không nhạy ceftazidime)
Enterobacter aerogenes
Enterobacter cloacae (chủng không nhạy ceftazidime)
Escherichia coli (chủng sinh ESBL)
Haemophilus influenzae (chủng sinh beta-lactamase hoặc các chủng kháng ampicillin, các chủng không sinh beta-lactamase [BLNAR])
Klebsiella pneumoniae (chủng sinh ESBL)
Klebsiella oxytoca
Morganella morganii
Proteus mirabilis (chủng sinh ESBL)
Proteus vulgaris
Providencia rettgeri
Providencia stuartii
Pseudomonas aeruginosa (chủng kháng ceftazidime)
Salmonella species
Serratia marcescens (kể cả chủng không nhạy ceftazidime)
Shigella species

* Yếm khí

Bacteroides ovatus
Bilophila wadsworthia
Clostridium spp.
Peptostreptococcus magnus
Porphyromonas spp.
Prevotella spp.
Suterella wadsworthia
Xét nghiệm độ nhạy cảm: Các xét nghiệm độ nhạy cảm phải được tiến hành bằng phương pháp chuẩn và các giá trị sau được sử dụng để đánh giá mức độ nhạy cảm của vi khuẩn:
Bảng 4: Các chỉ tiêu phân loại mức độ nhạy cảm với Doripenem
Nồng độ ức chế tối thiểu (mcg/ml) Vòng vô khuẩn (đường kính tính theo mm)
Vi khuẩn gây bệnh S I R S I R
Enterobacteriaceae ≤ 4 8 ≥ 16 ≥ 18 15-17 ≤ 14
Acinetobacter spp. ≤ 4 8 ≥ 16 ≥ 18 15-17 ≤ 14
Pseudomonas aeruginosa ≤ 4 8 ≥ 16 ≥ 19 17-18 ≤ 16
Haemophilus spp. ≤ 4a TBD — — ≥ 16 — —
Staphylococcus spp. ≤ 4 8 ≥ 16 ≥ 14 11-13 ≤ 10
Streptococcus pneumoniae ≤ 1a,b — — ≥ 24 — —
Streptococcus spp. không phải S. pneumoniae ≤ 1a,b — — ≥ 24 — —
Enterococcus spp. ≤ 4 8 ≥ 16 ≥ 15 12-14 ≤ 11
Anaerobesc ≤ 4 8 ≥ 16 n/a n/a n/a

a Không phân lập được các chủng kháng không cho phép kết luận bất cứ kết quả nào không phải là “nhạy cảm”. Nếu chủng có MIC hoặc kết quả đường kính vòng vô khuẩn không nằm trong mức nhạy cảm, cần làm thêm các xét nghiệm tham khảo khác.

b Tiêu chuẩn phân loại này chỉ áp dụng với các thử nghiệm độ nhạy cảm sử dụng cation điều chỉnh Mueller-Hinton, nước thịt với 2-5% máu ngựa dung giải, được tiêm trực tiếp hỗn dịch khuẩn lạc và ủ ở nhiệt độ 35oC trong 20-24 h.

c đĩa thạch agar

Tần suất kháng thuốc mắc phải khác nhau ở từng vùng địa lý và thời gian lấy mẫu, cần có thông tin về sự kháng thuốc ở từng địa phương, đặc biệt là khi điều trị nhiễm khuẩn nặng. Cần thiết phải tham khảo ý kiến chuyên gia khi sự kháng thuốc tại địa phương khiến cho nghi ngờ hiệu quả của việc sử dụng thuốc đối với một số chủng vi khuẩn.

Chỉ định

DORIBAX là kháng sinh nhóm carbapenem được chỉ định dùng đơn độc trong điều trị các nhiễm khuẩn gây bởi các chủng nhạy cảm: (Xem phần Vi sinh vật)
– Viêm phổi bệnh viện, bao gồm cả viêm phổi liên quan đến thở máy
– Nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng
– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, kể cả viêm thận-bể thận có hoặc không biến chứng và những trường hợp có vãng khuẩn huyết đồng thời
Do có hoạt tính diệt khuẩn phổ rộng trên cả vi khuẩn gram dương và gram âm hiếu khí và kỵ khí, DORIBAX có thể được sử dụng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn hỗn hợp hoặc phức tạp. Cần tiến hành lấy các mẫu bệnh phẩm thích hợp để phân lập và xác định tác nhân gây bệnh, đồng thời xác định mức độ nhạy cảm của chúng với doripenem. Trong trường hợp không có các dữ liệu này, lựa chọn điều trị theo kinh nghiệm dựa vào đặc điểm dịch tễ học và kiểu nhạy cảm của các vi khuẩn tại địa phương.

Chống chỉ định

DORIBAX chống chỉ định ở những bệnh nhân được biết quá mẫn trầm trọng với doripenem hoặc các thuốc khác cùng nhóm hoặc những bệnh nhân có sốc phản vệ với kháng sinh nhóm beta-lactam.
Chú ý đề phòng và thận trọng lúc dùng

Quá liều

Trong nghiên cứu pha 1 ở người khỏe mạnh nhận liều 2 g doripenem tiêm truyền trong 1 giờ, lặp lại mỗi 8 giờ, từ 10 đến 14 ngày, tỉ lệ nổi ban rất phổ biến (5 trong 8 đối tượng). Sần đỏ da bình phục trong vòng 10 ngày sau khi ngưng sử dụng doripenem.
Khi bị quá liều, cần ngừng dùng DORIBAX và điều trị hỗ trợ tổng quát cho tới khi thải trừ qua thận được đảm bảo.
DORIBAX có thể được thải trừ khi lọc máu; tuy nhiên, chưa có thông tin về sử dụng lọc máu để điều trị quá liều.

Bảo quản

Không để ở nhiệt độ trên 30oC.

Hỗn dịch đã được hoàn nguyên

Sau khi đã hoàn nguyên với nước cất pha tiêm hoặc dung dịch natri chloride 0,9% pha tiêm, hỗn dịch DORIBAX trong ống thuốc có thể giữ được trong 1 giờ trước khi chuyển sang và pha loãng trong túi dịch truyền.

Truyền tĩnh mạch

Cần tuân thủ kỹ thuật vô trùng trong quá trình chuẩn bị dung dịch truyền tĩnh mạch.

Sau khi pha loãng với nước muối sinh lý hoặc dextrose 5%, dịch truyền DORIBAX bảo quản ở nhiệt độ phòng hoặc trong tủ lạnh cần được sử dụng trong thời gian qui định như trong bảng 6 dưới đây.
Bảng 6: Bảo quản dung dịch truyền pha trong nước muối sinh lý hoặc Dextrose 5%

Dung môi Thời gian ổn định (giờ)

Nhiệt độ phòng 2-8oC (Tủ lạnh)

Nước muối sinh lý 12 72*

5% Dextrose+ 4 24*

* Ngay sau khi lấy ra khỏi tủ lạnh, dịch truyền phải được dùng trong thời gian thuốc đạt được độ ổn định ở nhiệt độ phòng, với điều kiện tổng thời gian để trong tủ lạnh, thời gian để thuốc trở lại nhiệt độ phòng và thời gian truyền thuốc không vượt quá thời gian đạt độ ổn định trong tủ lạnh.

+ Không truyền thuốc pha chế với dung dịch 5% Dextrose kéo dài trong thời gian hơn 1 giờ.

Hiện chúng tôi chưa cập nhật được thông tin giá bán thuốc, Nếu bạn đã từng mua và sử dụng xin hãy để lại thông tin trong phần “Bình luận” bên dưới giúp mọi người có thêm tham khảo.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.