Emtricitabin

Mỗi viên nang chứa: Emtricitabin 200mg

Chỉ định dùng trị liệu

Emtricitabin được chỉ định kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị nhiễm HIV-1 ở người lớn.

Liều lượng và cách dùng thuốc Emtricitabin

Cách dùng:

Emtricitabine được dùng bằng đường uống, không liên quan đến bữa ăn.

Liều lượng và cách dùng thuốc

Điều trị nhiễm HIV-1 ở người lớn: liều khuyến cáo là 200mg/lần/ngày.

Nên giảm liều ở bệnh nhân suy thận tùy vào độ thanh thải creatinin (CC):

CC ³ 50 ml/phút: như liều khuyến cáo (200mg/1 lần/ngày)

CC từ 30 – 49 ml/phút: 200mg mỗi 48 giờ.

CC từ 15 – 29 ml/phút: 200mg mỗi 72 giờ.

CC £ 15 ml/phút: 200mg mỗi 96 giờ.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với emtricitabin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng thuốc Emtricitabin

Nên ngưng việc điều trị với emtricitabin nếu nồng độ aminotransferase tăng nhanh, gan to tiến triển hay gan nhiễm mỡ, nhiễm acid chuyển hóa hoặc acid lactic không rõ nguyên nhân.

Emtricitabin nên dùng thận trọng ở những bệnh nhân có chứng gan to hay các yếu tố nguy cơ khác của bệnh gan. Đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc ở những bệnh nhân đang mắc bệnh viêm gan siêu vi B. Bệnh nhân cần kiểm tra viêm gan siêu vi B trước khi bắt đầu điều trị, và những bệnh nhân nhiễm đồng thời HIV và viêm gan siêu vi B cần được theo dõi một vài tháng sau khi ngưng điều trị với emtricitabin đối với những dấu hiệu viêm gan trầm trọng.

Người cao tuổi

Kinh nghiệm dùng thuốc ở người già 65 tuổi trở lên chưa đầy đủ để xác định mức độ đáp ứng thuốc so với người trẻ tuổi.

Suy thận:

Emtricitabin chủ yếu được đào thải qua thận, dược động học của thuốc thay đổi ở bệnh nhân suy thận. Nếu chức năng thận suy giảm, liều dùng phải được điều chỉnh dựa trên độ thanh thải creatinin.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Chưa có những nghiên cứu thích hợp và có kiểm soát ở phụ nữ có thai. Chỉ dùng emtricitabin trong thai kỳ khi thật cần thiết.

Phụ nữ cho con bú:

Chưa rõ emtricitabin có được tiết vào sữa mẹ hay không. Do nguy cơ lây truyền HIV và các phản ứng phụ trầm trọng ở trẻ bú mẹ, người mẹ không nên cho con bú khi đang dùng emtricitabin.

Tác dụng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của emtricitabin trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, bệnh nhân cần được thông báo về khả năng gây chóng mặt khi điều trị với emtricitabin.

Tác dụng không mong muốn

Tác dụng phụ thuốc Emtricitabin thường gặp nhất khi sử dụng emtricitabin là đau đầu, tiêu chảy, buồn nôn và nôn, phát ban. Đau bụng, khó tiêu, tăng nồng độ men amylase và lipase huyết thanh có thể xảy ra. Mất màu da có thể xảy ra nhưng thường nhẹ, biểu hiện bằng tăng sắc tố da lòng bàn tay và lòng bàn chân.

Quá liều

Không có thuốc giải độc cho emtricitabin. Không có phản ứng phụ trầm trọng được ghi nhận. Tác động của liều cao hơn chưa rõ. Nếu quá liều xảy ra, bệnh nhân nên được theo dõi các dấu hiệu ngộ độc, áp dụng điều trị nâng đỡ thông thường khi cần thiết.

Thẩm phân máu trên 3 giờ có thể loại trừ khoảng 30% liều emtricitabin trong 1,5 giờ đầu (tốc độ dòng máu 400 ml/phút, tốc độ dòng chất thẩm phân 600 ml/phút). Chưa rõ emtricitabin có được loại trừ qua thẩm phân màng bụng hay không.

Hạn dùng thuốc Emtricitabin: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Hiện chúng tôi chưa cập nhật được thông tin giá bán thuốc, Nếu bạn đã từng mua và sử dụng xin hãy để lại thông tin trong phần “Bình luận” bên dưới giúp mọi người có thêm tham khảo.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.