Gadopentetic acid

Chỉ định dùng trị liệu

Acid gadopentetic được dùng tiêm tĩnh mạch dưới dạng meglumin gadopentetat để chụp ảnh cộng hưởng từ cấu trúc sọ, cột sống và toàn bộ cơ thể;
cũng có thể được sử dụng để đánh giá chức năng thận.

Chống chỉ định

Bệnh nhân suy thận nặng (GFR < 30 ml/phút/1,73 m2) hoặc suy thận cấp có liên quan với hội chứng gan thận hoặc ghép gan

Lưu ý khi cho con bú

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng gadopentetat phân phối được vào sữa mẹ với lượng rất nhỏ, tổng lượng bài tiết qua sữa trong vòng 24 giờ ít
hơn 0,04% liều tiêm tĩnh mạch. Không ghi nhận tác dụng phụ nào ở trẻ sơ sinh bú mẹ được điều trị bằng acid gadopentetic; do đó thuốc có thể được
xem là tương thích với việc nuôi con bằng sữa mẹ.

Suy thận

Dùng acid gadopentetic thận trọng ở bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ đến trung bình. Không dùng cho bệnh nhân suy thận nặng hoặc suy thận cấp
có liên quan đến hội chứng gan thận.

Thận trọng khi sử dụng thuốc

Dùng thuốc thận trọng ở bệnh nhân suy thận mức độ trung bình, bệnh động kinh, hạ huyết áp hoặc có tiền sử quá mẫn, hen suyễn, các rối loạn hô hấp do dị ứng khác.

Tránh thoát mạch trong quá trình truyền thuốc.

Gadopentetat có thể can thiệp vào các xét nghiệm sắt hoặc bilirubin trong huyết thanh.

Tác dụng phụ

Có thể xuất hiện đau đầu, buồn nôn, ói mửa, cảm giác nóng hoặc lạnh thoáng qua, rối loạn vị giác khi tiêm gadopentetat. Hiếm khi xảy ra co giật, tụt huyết áp, các phản ứng dị ứng/ phản vệ, sốc… Dị cảm, chóng mặt và đau tại chỗ cũng đã được báo cáo. Tăng thoáng qua nồng độ bilirubin và sắt trong huyết thanh. Xơ hóa toàn thân do thận có thể xảy ra (nhưng hiếm) ở bệnh nhân suy thận

Dược lực

Acid gadopentetic là một phức chelat chứa gadolinium ion hóa được sử dụng như một chất cản quang trong chụp ảnh cộng hưởng từ. Gadolinium có
tính chất thuận từ ảnh hưởng đến độ linh hoạt của các ion hydro, làm tăng cường độ tín hiệu, do đó tăng sự tương phản giữa các mô. Sự chelat hóa
gadolinium làm giảm độc tính của nó trong khi vẫn giữ lại các đặc tính thuận từ, đồng thời cũng ảnh hưởng đến sự phân phối trong cơ thể. Hầu hết các
chelat gadolinium phân phối tự do vào dịch ngoại bào nhưng không qua được hàng rào máu não, đặc biệt hữu ích cho việc chụp ảnh não và các cấu
trúc liên quan.

Dược động học

Phân bố:

Gadopentetat được phân phối nhanh chóng vào không gian ngoại bào sau khi tiêm tĩnh mạch, dường như không gắn kết với protein huyết tương. Một
lượng nhỏ gadopentetat được phân phối vào sữa mẹ.

Chuyển hóa:

Gadopentetat không được chuyển hóa.

Thải trừ:

Nửa đời thải trừ được báo cáo khoảng 1,6 giờ.

Khoảng 90% liều dùng được bài tiết trong nước tiểu trong vòng 24 giờ. Gadopentetat được loại bỏ bằng cách chạy thận nhân tạo.

Thận trọng khi sử dụng thuốc

Dùng thuốc thận trọng ở bệnh nhân suy thận mức độ trung bình, bệnh động kinh, hạ huyết áp hoặc có tiền sử quá mẫn, hen suyễn, các
rối loạn hô hấp do dị ứng khác.

Tránh thoát mạch trong quá trình truyền thuốc.

Gadopentetat có thể can thiệp vào các xét nghiệm sắt hoặc bilirubin trong huyết thanh.

Liều lượng và cách dùng thuốc

Đối với chụp ảnh hộp sọ, cột sống và toàn bộ cơ thể:

dung dịch meglumin gadopentetat 469,01mg/mL (0,5 mmol/mL) được sử dụng. Liều thông thường ở người lớn, trẻ em và trẻ sơ sinh là 0,2 ml/kg (0,1 mmol/kg) tiêm tĩnh mạch.

Đối với chụp ảnh sọ não và cột sống, có thể thêm một liều 0,2 ml/kg (0,1 mmol/kg) trong vòng 30 phút nếu cần thiết; ở người lớn, liều thứ hai này có thể là 0,4 ml/kg (0,2 mmol/kg).

Đối với chụp ảnh toàn bộ cơ thể ở người lớn và trẻ em trên 2 tuổi, thêm liều 0,4 ml/kg (0,2 mmol/kg) có thể cần thiết trong một số trường hợp để tạo sự tương phản đầy đủ; trường hợp đặc biệt, liều 0,6 ml/kg (0,3 mmol/kg) có thể được sử dụng ở người lớn.

Đối với chụp X quang khớp:

dung dịch meglumin gadopentetat 1,876mg/mL (0,002 mmol/mL) được dùng tiêm nội khớp. Liều lượng phụ thuộc vào khớp được chụp, thông thường là 1 20 ml.

Đối với chụp ảnh đường tiêu hóa: dung dịch meglumin gadopentetat 9,38mg/ml được sử dụng, pha loãng trước khi dùng.

Hiện chúng tôi chưa cập nhật được thông tin giá bán thuốc, Nếu bạn đã từng mua và sử dụng xin hãy để lại thông tin trong phần “Bình luận” bên dưới giúp mọi người có thêm tham khảo.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.