Intrataxime

Thuốc Intrataxime thuộc nhóm trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn; Được đăng ký tại Việt Nam theo số: VN-7947-03 và bào chế dưới dạng bột pha dung dịch tiêm – đóng gói theo hộp 1 lọ thuốc+1 ống dung môi 4ml (hộp lớn chứa 100 lọ). Thuốc được sản xuất bởi LDP Laboratoires Torlan và đơn vị đăng ký Office central D achats (O.C.A)…

Thành phần chính và Hàm lượng thuốc:

  • Cefotaxime
  • 1g

Thuốc Intrataxime dùng chữa bệnh (Chỉ định):

  • Nhiễm trùng máu, nhiễm khuẩn xương, khớp, viêm màng tim do cầu khuẩn Gr(+) và vi khuẩn Gr(-), viêm màng não.
  •  Nhiễm khuẩn da và mô mềm, ổ bụng, phụ khoa và sản khoa, hô hấp dưới, tiết niệu, lậu.
  • Dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.

Thuốc không dùng chữa bệnh (Chống chỉ định):

Quá mẫn với cephalosporin, phụ nữ có thai và cho con bú.

Sự phối hợp các thuốc – Tương tác thuốc:

  • Probenecid, azlocillin, fosfomycin.

Phản ứng có hại không mong muốn (Tác dụng phụ) khi dùng thuốc:

  • Quá mẫn, sốt, tăng bạch cầu ái toan.
  • Buồn nôn, nôn, đau bụng hay tiêu chảy, viêm đại tràng giả mạc.
  • Thay đổi huyết học.
  • Nhức đầu, hoa mắt, ảo giác.
  • Loạn nhịp tim.

Chú ý đề phòng – Thận trọng lúc dùng:

  • Mẫn cảm với penicillin.
  • Người suy thận.

Liều lượng và Cách dùng thuốc Intrataxime:

  • Người lớn:
    • Nhiễm khuẩn không biến chứng 1 g/12 giờ, tiêm IM hay IV.
    • Nhiễm khuẩn nặng, viêm màng não 2 g/6 đến 8 giờ, tiêm IM hay IV.
    • Lậu không biến chứng liều duy nhất 1 g, tiêm IM.
    • Dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật 1 g, tiêm 30 phút trước mổ.
  • Trẻ em:
    • Trẻ 2 tháng hoặc < 12 tuổi 50mg – 150mg/kg/ngày, chia làm 3 – 4 lần, Tiêm IM hay IV.
    • Sơ sinh > 7 ngày 75 – 150mg/kg/ngày, chia làm 3 lần, tiêm IV.
    • Trẻ sinh non và sơ sinh < 7 ngày 50mg/kg/ngày, chia làm 2 lần, tiêm IV.
  • Suy thận ClCr < 10 mL: giảm nửa liều.

Thông tin về thuốc Intrataxime ở trên không thể thay thế cho tư vấn của bác sĩ – dược sĩ. Bạn hãy tham khảo ý kiến của họ trước khi sử dụng.