Levodropropizine

LEVOPRONT
Mack
c/o Zuellig Pharma
Xirô 0,6% : chai 60 ml, chai 120 ml
Thành phần
Cho 100 ml xirô
Levodropropizine 0,6 g
Tá dược : sucrose, citric acid monohydrate, sodium hydroxide, vị cam thảo, nước tinh khiết, methyl parahydroxybenzoate và propyl parahydroxybenzoate.

Dược lực

Giảm ho.

Levodropropizine là một chất ức chế ho không thuộc nhóm á phiện với tác động ngoại vi lên khí phế quản. Tác động chống co thắt phế quản và kháng histamin góp phần vào hiệu quả giảm ho. Thuốc cũng ức chế sự phóng thích neuropeptic thông qua giảm dẫn truyền thần kinh (ức chế tác động các sợi cảm giác C), trong quá trình viêm và do đó cũng thể hiện tính chất kháng viêm. Không ghi nhận ảnh hưởng nào lên chức năng hệ tim mạch, hô hấp và thận. Ngoài ra, Levodropropizine không gây táo bón. Do tác động ngoại vi, Levodropropizine không làm biến đổi đường biểu diễn EEG và khả năng tâm thần vận động khi dùng ở liều điều trị.

Chỉ định

Điều trị triệu chứng ho.

Chống chỉ định

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Levopront, tiết quá nhiều chất nhầy, chức năng niêm mạc – tiêm mao hạn chế (hội chứng Kartagener, loạn vận động tiêm mao), suy chức năng gan nặng.

Chú ý đề phòng và thận trọng lúc dùng

Nên thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy thận nặng.

Đái tháo đường : 10 ml Levopront chứa 3,5 g sucrose.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe hay vận hành máy móc : Các lái xe và người vận hành máy móc được cảnh báo nguy cơ bị ngủ gà khi dùng Levopront.

Dùng trong nhi khoa : An toàn và hiệu quả của Levodropropizine cho trẻ dưới 24 tháng tuổi chưa được nghiên cứu.

Lúc có thai và lúc nuôi con bú

Levopront không được khuyến cáo dùng trong thai kỳ và khi cho con bú.

Tương tác thuốc Levodropropizine

Không có tương tác với benzodiazepine trong các thử nghiệm lâm sàng, tuy nhiên, nên thận trọng khi dùng đồng thời các thuốc an thần , đặc biệt trên những bệnh nhân nhạy cảm.

Tác dụng ngoại ý

Các tác dụng phụ sau đây thỉnh thoảng xảy ra :

Ảnh hưởng tiêu hóa : buồn nôn, nôn, ợ nóng, khó chịu ở bụng, tiêu chảy.

Thần kinh trung ương : mệt lã, ngất, ngủ gà, u ám ý thức, tê, choáng váng, nhức đầu.

Hệ tim mạch : đánh trống ngực.

Phản ứng dị ứng da xảy ra ở rất hiếm trường hợp. Do thành phần thuốc có chứa alkyl-4-hydroxybenzoate (paraben), có thể xảy ra mày đay sau khi dùng Levopront. Các phản ứng chậm, như viêm da tiếp xúc cũng có xảy ra. Các phản ứng cấp như mày đay và co thắt phế quản hiếm gặp. Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trong trường hợp các phản ứng phụ khác xuất hiện.

Liều lượng và cách dùng thuốc Levodropropizine

Người lớn và trẻ trên 12 tuổi : 1 cốc lường 10 mL (tương đương 60mg Levodropropizine) dùng đến 3 lần mỗi ngày với khoảng cách liều ít nhất 6 giờ.

Trẻ trên 2 tuổi : Liều trẻ em là 1mg/kg, 3 lần mỗi ngày, tổng liều hàng ngày là 3mg/kg. Để thuận tiện, có thể sử dụng liều tương đương sau đây: trẻ 20-30 kg thể trọng : 5 ml; trẻ 10-20 kg thể trọng: 3 ml. Các liều được dùng đến 3 lần mỗi ngày.

Levopront được dùng đường uống. Thuốc nên được dùng giữa các bữa ăn, do tác động khi dùng cùng lúc với thức ăn chưa được xác định.

Thời gian điều trị : Levopront nên được dùng cho tới khi hết ho hoặc khi có y lệnh của thầy thuốc trong thời gian không quá 7 ngày. Nếu triệu chứng không bớt sau giai đoạn này, nên ngưng điều trị và bệnh nhân nên được thầy thuốc khám bệnh lại.

Lắc kỹ chai thuốc trước khi dùng. Có thể có lắng đọng tinh thể đường trong chai, tuy nhiên, điều này không làm ảnh hưởng chất lượng của thuốc.

Một cốc lường với mức đánh dấu cho 3, 5 và 10 ml được đính kèm trong hộp thuốc.

Bảo quản thuốc Levodropropizine

Không bảo quản ở nhiệt độ trên 30°C.

Hiện chúng tôi chưa cập nhật được thông tin giá bán thuốc Levodropropizine, Nếu bạn đã từng mua và sử dụng xin hãy để lại thông tin trong phần “Bình luận” bên dưới giúp mọi người có thêm tham khảo.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.