Sumatriptan

Thuốc gốc Sumatriptan

Tác động dược lý: Sumatriptan là một thuốc chống đau nửa đầu.

Hấp thu – Chuyển hóa – Thải trừ thuốc Sumatriptan:

  • Thuốc được hấp thu nhanh.
  • Thuốc có ái lực cao với mô.
  • Thuốc được đào thải chủ yếu qua mật và qua phân.

Cơ chế tác động: Đau nửa đầu là hậu quả của  tình trạng giãn các mạch máu trong đầu. Sumatriptan gây co mạch, nhờ đó làm giảm đau nửa đầu. Trong khi rất có hiệu quả làm giảm đau nửa đầu, thuốc lại không ngǎn ngừa hoặc làm giảm được số cơn đau.

Chỉ định trị liệu:

  • Cơn đau nửa đầu.
  • Cải thiện các triệu chứng có liên quan đến suy tĩnh mạch bạch huyết (chân nặng, đau, khó chịu khi mới bắt đầu nằm).
  • Được đề nghị trong điều trị chứng hạ huyết áp tư thế.
  • Các rối loạn xảy ra trong điều trị với thuốc an thần và hưng phấn.

Chống chỉ định: Mẫn cảm với thành phần thuốc Sumatriptan. Không dùng để phòng ngừa các cơn đau nửa đầu. Chứng đau đầu cluster. Thiếu máu cơ tim và các bệnh tim mạch khác. Thiếu máu não. Bệnh mạch máu ngoại biên. Tăng huyết áp chưa điều trị. Dùng với IMAO, ergotamin hoặc dẫn chất. Suy gan nặng.

Thận trọng khi sử dụng thuốc:

  • Thận trọng ở người bệnh tăng huyết áp đã chữa khỏi, người bị suy gan, thận, tiền sử động kinh. Khi lái xe và vận hành máy.
  • Không nên uống thuốc lúc đói.
  • Thận trọng khi sử dụng trong trường hợp bệnh nhân bị suy gan nặng hay suy thận nặng mà không được làm thẩm tách.
  • Cần tăng cường theo dõi trong trường hợp bệnh nhân có tiền sử bệnh lý động mạch.

Lúc có thai và nuôi con bú:

Lúc có thai:

  • Các kết quả nghiên cứu được thực hiện trên động vật không cho thấy thuốc có tác động gây quái thai, do đó thuốc không thể gây dị tật cho bào thai khi sử dụng cho người. Trên thực tế, cho đến nay, các chất gây dị tật bào thai khi dùng cho người đều là những chất gây quái thai khi sử dụng cho động vật trong những công trình nghiên cứu được thực hiện trên cả hai loài.
  • Hiện nay còn thiếu các số liệu thỏa đáng để đánh giá tác dụng gây dị tật bào thai hay độc tính trên phôi của dihydroergotamine khi sử dụng trong thời gian mang thai. Tuy nhiên, về mặt lý thuyết nếu dùng liều cao có thể gây tăng co bóp tử cung.
  • Do đó nên thận trọng tránh sử dụng dihydroergotamine trong thời gian mang thai.

Lúc nuôi con bú: Do thiếu số liệu về sự bài tiết của thuốc qua sữa mẹ, không sử dụng thuốc này nếu muốn cho con bú mẹ.

Tương tác thuốc: Không nên dùng thuốc Sumatriptan với ergotamin hoặc dẫn chất, IMAO, fluoxetin, fluwoxamin, paroxetin, sertralin.

Tác dụng phụ Sumatriptan: Ðau ngực, đau họng, gáy và hàm dưới, chóng mặt, khó chịu, mệt, buồn ngủ, cảm giác kiến bò, nhạy với ánh sáng và tiếng động, khó thở, hồi hộp, ngất, thay đổi huyết áp, tiêu chảy, rối loạn dạ dày, đau cơ, mồ hôi nhiều, quá mẫn, rối loạn thính giác, viêm hô hấp trên.

Liều dùng: Liều duy nhất 25mg, 50mg hoặc 100mg. Khi cần dùng thêm 1 viên nữa nhưng phải cách ít nhất 2 giờ. Tối đa 200mg/ngày.

Quá liều: Trong trường hợp đã xác nhận bị ngộ độc ergotine ở mạch máu, cần phải cấp cứu ở bệnh viện : thường cần phải tiến hành truyền héparine phối hợp với một chất gây giãn mạch, và tùy tình hình có thể phối hợp với một corticoide.

Hiện chúng tôi chưa cập nhật được thông tin giá bán thuốc, Nếu bạn đã từng mua và sử dụng xin hãy để lại thông tin trong phần “Bình luận” bên dưới giúp mọi người có thêm thông tin tham khảo.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.