Vaminolact

Thuốc Vaminolact thuộc nhóm Dung dịch điều chỉnh nước điện giải và cân bằng Acid-Base; Được đăng ký tại Việt Nam theo số: VN-9057-04 và bào chế dưới dạng dung dịch truyền tĩnh mạch. Thuốc được sản xuất bởi Fresenius Kabi Austria GmbH và đơn vị đăng ký Fresenius Kabi Deutschland GmbH…

Thành phần chính và Hàm lượng thuốc:

  • Các acid Amin

Thuốc Vaminolact dùng chữa bệnh (Chỉ định):

  • Dự phòng và điều trị thiếu protein trong bỏng, xuất huyết, hậu phẫu, ung thư, dinh dưỡng kém, bệnh lý dạ dày-tá tràng nhẹ, lành tính, rối loạn hấp thu protein do đường tiêu hóa.
  • Bệnh lý xơ hóa nang, bệnh Crohn, hội chứng ruột ngắn.
  • Dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa ở trẻ sơ sinh và trẻ sinh non.
  • Ðặc biệt thích hợp cho các trường hợp mất protein > 15 g/ngày và kém ăn uống trên 1 tuần.

Thuốc không dùng chữa bệnh (Chống chỉ định):

  • Tuyệt đối: tình trạng tim mạch không ổn định với các nguy hiểm đe dọa sự sống (sốc), thiếu oxy mô tế bào.
  • Tương đối: rối loạn chuyển hóa các aminoacid.

Sự phối hợp các thuốc – Tương tác thuốc:

  • Không trộn với các thuốc khác.

Phản ứng có hại không mong muốn (Tác dụng phụ) khi dùng thuốc:

  • Buồn nôn, nôn.

Chú ý đề phòng – Thận trọng lúc dùng:

  • Suy thận nặng, suy tim ứ huyết, tổn thương gan nặng và tiến triển, tăng K máu, tăng Na máu.

Liều lượng và Cách dùng thuốc Vaminolact:

Nhỏ giọt IV chậm.

  • Người lớn: 10 – 20 mL/kg/ngày (1-2g AA/kg/ngày).
  • Trẻ em từ 3 đến 5 tuổi: 15ml/kg/ngày (1.5g AA/kg/ngày).
  • Trẻ em 6 đến 14 tuổi: 10 mL/kg/ngày (1g AA/kg/ngày). Tối đa: 1 mL/kg/giờ (0.1g AA/kg/giờ). Dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa: tổng lượng dịch truyền không quá 40 mL/kg/ngày.

Thông tin về thuốc Vaminolact ở trên không thể thay thế cho tư vấn của bác sĩ – dược sĩ. Bạn hãy tham khảo ý kiến của họ trước khi sử dụng.