Vardenafil

Tên thuốc gốc: Vardenafil

Chỉ định trị liệu:

Rối loạn cương dương.

Liều dùng thuốc Vardenafil:

10mg uống trước khi hoạt động tình dục 25-60 phút.
Chỉ dùng 1 lần trong ngày, tối đa 20mg.
Cần có kích thích tình dục để có đáp ứng điều trị tự nhiên.
Người già/suy gan trung bình khởi đầu 5mg; có thể tăng 10mg, 20mg nếu cần theo kê đơn của bác sĩ.

Cách dùng thuốc Vardenafil:

Có thể uống lúc no hoặc đói.

Tác dụng phụ (ADR) thuốc Vardenafil:

Nhức đầu, đỏ mặt, chóng mặt, sung huyết mũi.
Rối loạn tiêu hóa: khó tiêu, buồn nôn.

Chống chỉ định thuốc Vardenafil:

Quá mẫn với thành phần thuốc.
Đang dùng nitrat, chất sinh nitric oxide.
Dùng chung thuốc ức chế HIV protease (indinavir, ritonavir), thuốc ức chế CYP3A4 như ketoconazole, itraconazole (dạng uống) ở người >75 tuổi.
Không khuyến cáo: suy gan nặng (Child-Pugh C), bệnh thận giai đoạn cuối, hạ huyết áp (Huyết áp tâm thu p>

Thận trọng khi sử dụng thuốc Vardenafil:

Bệnh nhân hẹp van động mạch chủ, hẹp phì đại dưới van động mạch chủ, bệnh tim mạch, hội chứng QT kéo dài, đang sử dụng thuốc kéo dài khoảng QT, đang dùng thuốc chống loạn nhịp nhóm IA/III.
Bất thường giải phẫu dương vật, tình trạng có thể gây cương đau dương vật.
Rối loạn chảy máu, loét dạ dày tiến triển.
Nếu đột nhiên giảm thị lực: ngừng sử dụng.

Tương tác thuốc thuốc Vardenafil:

Tránh dùng cùng Ritonavir, thuốc nitrate, chất sinh nitric oxide, thuốc chẹn α.
Ketoconazol, itraconazol, erythromycin: không dùng chung quá 5mg vardenafil.