Công tác dụng Thuốc Vitamin K và Liều lượng, Cách dùng

Vitamin K dùng chữa bệnh: Phòng ngừa và điều trị chảy máu ở trẻ sơ sinh.

Lưu ý: Khi dùng thuốc, nếu gặp phải các tác dụng phụ hay dị ứng bạn hãy tham vấn ngay bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều hãy gọi Trung tâm cấp cứu số điện thoại 115 hoặc đến trạm Y tế gần nhất.

Thành phần chính và Hàm lượng thuốc: Phytonadione

Tác dụng thuốc lên cơ thể (Dược lực): Phytonadion là loại thuốc vitamin thuộc nhóm K.

Quá trình Hấp thu – Phân bổ – Chuyển hóa – Thải trừ (Dược động học):

  • Sinh khả dụng của vitamin K1 sau khi tiêm bắp là khoảng 50%. Tuy nhiên không được tiêm bắp nếu có nguy cơ cao về xuất huyết. Có sự khác biệt lớn về nồng độ trong huyết tương giữa các cá thể sau khi tiêm bắp.
  • Thể tích phân bố là 5 lít. Thời gian bán thải trong huyết tương là 1,5-3 giờ.
  • Sau khi chuyển hoá, vitamin K1 liên kết với acid glucuronic và thải trừ qua mật và nước tiểu.

Tác dụng của thuốc lên người bệnh:

  • Bình thường,vi khuẩn ruột tổng hợp đủ vitamin K. Trường hợp thiếu vitamin K vừa phải do hấp thu kém, tắc mật, hoặc do dùng thuốc kháng sinh, cần uống 10-20 mg/ ngày.
  • Trường hợp thiếu vitamin K nghiêm trọng do tắc mật hoặc do tạng xuất huyết, cần tiêm vitamin K với liều 10-20 mg/ngày.
  • Khi tắc mật, vitamin K không được hấp thu tốt do đó nồng độ các yếu tố đông máu phụ thuộc vitamin K sẽ giảm (các yếu tố II, VII, IX và X) nên gây ra xuất huyết.
  • Vitamin K là một thành phần quan trọng của hệ enzym gan tổng hợp ra các yếu tố đông máu như prothrombin (yếu tố II), các yếu tố VII, IX và X, và các protein C và protein S.
  • khi điều trị các thuốc chống đông kiểu coumarin, vitamin K bị đẩy ra khỏi hệ enzym này, làm giảm sự sản xuất các yếu tố đông máu. Vì đây là kiểu thay thế cạnh tranh nên nồng độ cao vitamin K có thể hồi phục lại sự sản sinh ra các yếu tố đông máu. Do đó vitamin K1 là một thuốc giải độc khi dùng quá liều warrfarin hoặc các thuốc chống đông kiểu coumarin.

Thuốc Vitamin K dùng chữa bệnh (Chỉ định): Phòng ngừa và điều trị chảy máu ở trẻ sơ sinh.

Thuốc không dùng chữa bệnh (Chống chỉ định): Dị ứng với thành phần thuốc.

Thận trọng lúc dùng:

  • Vitamin K có thể gây tan huyết ở những người có khuyết tật di truyền là thiếu glucose-6-phosphat dehydrogenase.
  • Dùng liều cao cho người bị bệnh gan nặng có thể làm suy giảm chức năng gan.
  • Liều dùng cho tre sơ sinh không nên vượt quá 5 mg trong các ngày đầu khi mới chào đời, vì hệ enzym gan chưa trưởng thành.
  • Trong trường hợp xuất huyết nặng, cần thiết phải truyền máu toàn phần hoặc truyền các thành phần của máu.

Sự phối hợp các thuốc – Tương tác thuốc: Vitamin K đối kháng với tác dụng của thuốc chống đông máu nhóm coumarin.

Tác dụng phụ

  • Rất hiếm: hiện tượng phản vệ khi dùng tiêm. Kích ứng tại chỗ tiêm, ít gặp khi tiêm lượng nhỏ.

Liều lượng và Cách dùng thuốc Vitamin K:

  • Phòng bệnh: Sơ sinh khoẻ mạnh: 2 mg, uống ngay khi sinh hay sau khi sinh và cho tiếp 2 mg ở ngày thứ 4-7. Nhũ nhi: 2 mg/tháng. Trẻ có nguy cơ (sinh non): 1 mg, tiêm IV hay IM ngay sau khi sinh nếu khó cho uống, chỉnh liều theo tình trạng đông máu. Ðiều trị: 1 mg tiêm IV và tiếp tục theo bệnh cảnh lâm sàng và tình trạng đông máu.

Sử dụng thuốc quá liều:

  • Vitamin K có thể kháng nhất thời các chất chống đông ức chế prothrombin, đặc biệt khi dùng liều lớn vitamin K. Nếu đã dùng liều tương đối lớn vitamin K thì có thể phải dùng liều thuốc chống đông ức chế prothrombin lớn hơn liều bình thường một ít, hoặc dùng một chất tác dụng theo cơ chế khác như heparin natri.

Bảo quản và Hạn sử dụng thuốc:

  • Vitamin K cần tránh ánh sáng, bảo quản dưới 30 độ C. Không được bảo quản lạnh thuốc tiêm vitamin K. Không được dùng thuốc tiêm đã bị tách pha hoặc có xuất hiện các giọt dầu.

Thông tin về thuốc Vitamin K ở trên không thể thay thế cho tư vấn của bác sĩ – dược sĩ. Bạn hãy tham khảo ý kiến của họ trước khi sử dụng.